VT10.11 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN KỸ THUẬT DƯỢC HIỆU SUẤT

1. CHỨC NĂNG

Nhân viên Kỹ thuật Dược (Hiệu suất) thực hiện các công việc đo lường, phân tích và cải tiến hiệu suất thiết bị, quy trình sản xuất dưới sự hướng dẫn của Chuyên viên và Trưởng phòng, chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu vận hành, theo dõi các chỉ số kỹ thuật, xây dựng định mức và hỗ trợ triển khai các dự án cải tiến, để đảm bảo hiệu quả vận hành, năng suất và tuân thủ tiêu chuẩn GMP.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Hỗ trợ triển khai và đánh giá thiết bị công nghệ mới 1.1. Xây dựng các yêu cầu về năng suất, độ ổn định, bảo trì và khả năng đo lường hiệu suất; 1.2. Soạn thảo FAT, SAT, PQ; triển khai đánh giá FAT, SAT, PQ và báo cáo; 1.3. Đánh giá vận hành ban đầu và hiệu suất thực tế ban đầu 1.1. Yêu cầu về năng suất, độ ổn định, bảo trì và khả năng đo lường hiệu suất được xây dựng rõ ràng và khả thi; 1.2. Tài liệu FAT, SAT, PQ được soạn thảo đúng chuẩn, đánh giá được triển khai đầy đủ, báo cáo được lập chính xác; 1.3. Vận hành ban đầu được đánh giá kỹ lưỡng, hiệu suất thực tế ban đầu được ghi nhận chính xác
2 Theo dõi, đo lường và phân tích hiệu suất thiết bị 2.1. Thiết lập các phương pháp ghi nhận dữ liệu, thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy; hướng dẫn vận hành hệ thống đo lường hiệu suất; 2.2. Tổng hợp dữ liệu và phân tích xu hướng hiệu suất; cập nhật báo cáo OEE và downtime theo định kỳ; theo dõi trực tiếp, cập nhật dữ liệu sản xuất, phân tích nguyên nhân tổn thất; 2.3. Thực hiện đo thời gian thao tác, thu thập dữ liệu thực tế, tính toán công suất và xác định điểm nghẽn; 2.4. Đo đếm thời gian thực tế, đề xuất cải tiến giảm thao tác dư thừa, nâng cao năng suất; 2.5. Thu thập dữ liệu thực tế, xác định nguyên nhân theo Pareto/5Why, cập nhật biểu đồ tổn thất; 2.6. Theo dõi tình trạng hoạt động thực tế, cập nhật các chỉ số hiệu suất; cảnh báo thực hiện hành động bảo trì định kỳ; 2.7. Ghi nhận dữ liệu vận hành sau cải tiến, cập nhật xu hướng và đánh giá mức cải thiện hiệu suất; lập báo cáo theo dõi, đánh giá hiệu quả cải tiến sau triển khai, so sánh với mục tiêu trước cải tiến; 2.8. Hỗ trợ thu thập dữ liệu, lập biểu đồ và xác định khu vực tiềm năng để cải tiến 2.1. Phương pháp ghi nhận dữ liệu được thiết lập rõ ràng, độ tin cậy được thử nghiệm và đánh giá, hướng dẫn vận hành hệ thống đo lường được thực hiện hiệu quả; 2.2. Dữ liệu được tổng hợp đầy đủ, xu hướng hiệu suất được phân tích chính xác, báo cáo OEE và downtime được cập nhật đúng kỳ, dữ liệu sản xuất được theo dõi trực tiếp, nguyên nhân tổn thất được phân tích kịp thời; 2.3. Thời gian thao tác được đo chính xác, dữ liệu thực tế được thu thập đầy đủ, công suất được tính toán đúng, điểm nghẽn được xác định rõ ràng; 2.4. Thời gian thực tế được đo đếm chính xác, đề xuất cải tiến giảm thao tác dư thừa có cơ sở và khả thi, năng suất được nâng cao; 2.5. Dữ liệu thực tế được thu thập đầy đủ, nguyên nhân được xác định đúng theo phương pháp Pareto/5Why, biểu đồ tổn thất được cập nhật kịp thời; 2.6. Tình trạng hoạt động được theo dõi liên tục, chỉ số hiệu suất được cập nhật chính xác, cảnh báo bảo trì được thực hiện đúng thời điểm; 2.7. Dữ liệu vận hành sau cải tiến được ghi nhận đầy đủ, xu hướng được cập nhật kịp thời, mức cải thiện được đánh giá chính xác, báo cáo theo dõi được lập chi tiết, so sánh với mục tiêu được thực hiện rõ ràng; 2.8. Dữ liệu được thu thập hỗ trợ hiệu quả, biểu đồ được lập rõ ràng, khu vực tiềm năng cải tiến được xác định chính xác
3 Tham gia đánh giá và triển khai công nghệ mới 3.1. Tham gia thu thập và phân tích dữ liệu vận hành, xác định các vấn đề hiệu suất có thể cải thiện bằng công nghệ mới; 3.2. Tiến hành tìm kiếm thông tin, đánh giá các công nghệ mới đã, đang và sắp được triển khai trong ngành sản xuất; 3.3. Tham gia thử nghiệm, thu thập dữ liệu vận hành và đánh giá hiệu suất sau khi áp dụng công nghệ mới 3.1. Dữ liệu vận hành được thu thập và phân tích tích cực, các vấn đề hiệu suất có thể cải thiện bằng công nghệ mới được xác định rõ ràng; 3.2. Thông tin về công nghệ mới được tìm kiếm đầy đủ, đánh giá các công nghệ đã, đang và sắp triển khai được thực hiện có hệ thống; 3.3. Thử nghiệm được tham gia tích cực, dữ liệu vận hành được thu thập chính xác, hiệu suất sau áp dụng công nghệ mới được đánh giá khách quan
4 Thực hiện đo lường và phân tích hiệu suất vận hành 4.1. Xây dựng, định nghĩa và thiết kế bộ chỉ số hiệu suất vận hành (OEE, Yield, Cycle Time, Downtime); xác lập tần suất và cách tính; 4.2. Thiết lập và chuẩn hóa biểu mẫu ghi nhận dữ liệu vận hành; hướng dẫn ghi chép và kiểm tra tính nhất quán; 4.3. Thực hiện phân tích dữ liệu vận hành, tính toán và đánh giá các chỉ số Lean (OEE, Yield, Defect Rate, Cycle Time); xác định nguyên nhân sai lệch; 4.4. Thực hiện đo, phân tích năng suất thao tác và thời gian chuyển đổi; xác định yếu tố gây trễ và đề xuất cải tiến; 4.5. Thực hiện phân tích lỗi, xác định nguyên nhân kỹ thuật (người, máy, phương pháp, vật liệu, môi trường); đề xuất hành động khắc phục; 4.6. Thực hiện ghi nhận, phân tích thời gian chờ và dừng máy; xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải tiến; 4.7. Tổng hợp dữ liệu và phân tích xu hướng hiệu suất; cập nhật báo cáo OEE và downtime theo định kỳ 4.1. Bộ chỉ số hiệu suất vận hành được xây dựng, định nghĩa và thiết kế rõ ràng, tần suất và cách tính được xác lập cụ thể; 4.2. Biểu mẫu ghi nhận dữ liệu được thiết lập và chuẩn hóa nhất quán, hướng dẫn ghi chép được thực hiện rõ ràng, tính nhất quán được kiểm tra thường xuyên; 4.3. Dữ liệu vận hành được phân tích chính xác, các chỉ số Lean được tính toán và đánh giá đầy đủ, nguyên nhân sai lệch được xác định rõ ràng; 4.4. Năng suất thao tác và thời gian chuyển đổi được đo và phân tích chính xác, yếu tố gây trễ được xác định, đề xuất cải tiến có cơ sở và khả thi; 4.5. Lỗi được phân tích kỹ lưỡng, nguyên nhân kỹ thuật được xác định theo các yếu tố người, máy, phương pháp, vật liệu, môi trường, hành động khắc phục được đề xuất phù hợp; 4.6. Thời gian chờ và dừng máy được ghi nhận và phân tích đầy đủ, nguyên nhân được xác định chính xác, giải pháp cải tiến được đề xuất khả thi; 4.7. Dữ liệu được tổng hợp đầy đủ, xu hướng hiệu suất được phân tích chính xác, báo cáo OEE và downtime được cập nhật đúng kỳ
5 Hỗ trợ triển khai và đánh giá dự án cải tiến 5.1. Đánh giá các nguyên nhân từ thiết bị, hệ thống ảnh hưởng tới sự cố; 5.2. Tham gia thực hiện hành động CAPA liên quan đến vận hành và hiệu suất; 5.3. Thực hiện và đo lường kết quả cải tiến theo mục tiêu năng suất; 5.4. Theo dõi, đo lường và đánh giá hiệu quả sau cải tiến (KPPN, ROI, hiệu suất); 5.5. Phân tích định lượng xu hướng sự cố theo chỉ số hiệu suất và độ tin cậy thiết bị; phân tích xu hướng định kỳ; 5.6. Cung cấp dữ liệu hiệu suất, chỉ số vận hành để xác định vấn đề ưu tiên cải tiến; 5.7. Lập kế hoạch, đề án với các dự án liên quan đến hiệu suất thiết bị, hệ thống (xác định vấn đề, triển khai đo lường và đánh giá các chỉ số hiện tại, phân tích nguyên nhân); 5.8. Triển khai các dự án cải tiến liên quan thiết bị, hệ thống; 5.9. Thực hiện đo lường, thống kê và phân tích kết quả cải tiến (hiệu suất, chi phí, năng suất) 5.1. Nguyên nhân từ thiết bị, hệ thống ảnh hưởng tới sự cố được đánh giá kỹ lưỡng; 5.2. Hành động CAPA liên quan đến vận hành và hiệu suất được tham gia thực hiện tích cực; 5.3. Kết quả cải tiến được thực hiện và đo lường theo đúng mục tiêu năng suất; 5.4. Hiệu quả sau cải tiến được theo dõi, đo lường và đánh giá đầy đủ về KPPN, ROI, hiệu suất; 5.5. Xu hướng sự cố được phân tích định lượng theo chỉ số hiệu suất và độ tin cậy thiết bị, phân tích xu hướng được thực hiện đúng kỳ; 5.6. Dữ liệu hiệu suất và chỉ số vận hành được cung cấp đầy đủ, vấn đề ưu tiên cải tiến được xác định rõ ràng; 5.7. Kế hoạch và đề án dự án được lập có hệ thống, vấn đề được xác định chính xác, đo lường và đánh giá chỉ số hiện tại được triển khai đầy đủ, nguyên nhân được phân tích kỹ lưỡng; 5.8. Các dự án cải tiến liên quan thiết bị, hệ thống được triển khai hiệu quả; 5.9. Kết quả cải tiến được đo lường, thống kê và phân tích chính xác về hiệu suất, chi phí, năng suất
6 Hỗ trợ chuẩn hóa thao tác và cải tiến quy trình 6.1. Hỗ trợ kiểm tra và xác nhận tính khả thi thao tác về mặt kỹ thuật và năng suất; 6.2. Góp ý nội dung thao tác liên quan đến hiệu suất, thời gian, năng lượng; 6.3. Tham gia đào tạo, hướng dẫn kỹ năng thao tác và đo lường chỉ số hiệu suất; 6.4. Ghi nhận dữ liệu thao tác, phân tích chênh lệch giữa chuẩn và thực tế; đề xuất cải tiến; 6.5. Cung cấp dữ liệu sản xuất, năng suất, downtime và chỉ số kỹ thuật; 6.6. Cung cấp dữ liệu theo chu kỳ sản xuất và kết quả vận hành; 6.7. Hỗ trợ thu thập dữ liệu vận hành, biểu đồ xu hướng 6.1. Tính khả thi thao tác về mặt kỹ thuật và năng suất được kiểm tra và xác nhận chính xác; 6.2. Góp ý về nội dung thao tác liên quan đến hiệu suất, thời gian, năng lượng có cơ sở và hữu ích; 6.3. Việc đào tạo, hướng dẫn kỹ năng thao tác và đo lường chỉ số hiệu suất được tham gia tích cực và hiệu quả; 6.4. Dữ liệu thao tác được ghi nhận đầy đủ, chênh lệch giữa chuẩn và thực tế được phân tích chính xác, đề xuất cải tiến có cơ sở và khả thi; 6.5. Dữ liệu sản xuất, năng suất, downtime và chỉ số kỹ thuật được cung cấp đầy đủ và kịp thời; 6.6. Dữ liệu theo chu kỳ sản xuất và kết quả vận hành được cung cấp đúng kỳ và chính xác; 6.7. Dữ liệu vận hành và biểu đồ xu hướng được thu thập hỗ trợ hiệu quả
7 Xây dựng và quản lý định mức kỹ thuật 7.1. Rà soát định mức thiết bị, năng lượng, NVL; 7.2. Xây dựng và cập nhật định mức thiết bị, năng lượng, NVL; 7.3. Lưu trữ định mức thiết bị, năng lượng, NVL; 7.4. Xây dựng, cập nhật và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức; thu thập, chuẩn hóa dữ liệu năng suất thiết bị; lập báo cáo năng suất chuẩn; 7.5. So sánh dữ liệu thực tế và định mức NVL, thiết bị; 7.6. Phân tích chênh lệch định mức (Variance Analysis) NVL, thiết bị; 7.7. Đề xuất điều chỉnh định mức kỹ thuật NVL, thiết bị; 7.8. Cập nhật dữ liệu hiệu suất liên quan; 7.9. Cung cấp dữ liệu năng suất, downtime và chỉ số thiết bị 7.1. Định mức thiết bị, năng lượng, NVL được rà soát đầy đủ và chính xác; 7.2. Định mức thiết bị, năng lượng, NVL được xây dựng và cập nhật dựa trên dữ liệu thực tế; 7.3. Định mức thiết bị, năng lượng, NVL được lưu trữ đầy đủ, dễ dàng truy xuất; 7.4. Cơ sở dữ liệu định mức được xây dựng, cập nhật và chuẩn hóa đầy đủ, dữ liệu năng suất thiết bị được thu thập và chuẩn hóa chính xác, báo cáo năng suất chuẩn được lập đầy đủ; 7.5. Dữ liệu thực tế và định mức NVL, thiết bị được so sánh chính xác; 7.6. Chênh lệch định mức NVL, thiết bị được phân tích kỹ lưỡng theo phương pháp Variance Analysis; 7.7. Đề xuất điều chỉnh định mức kỹ thuật NVL, thiết bị có cơ sở và phù hợp; 7.8. Dữ liệu hiệu suất liên quan được cập nhật kịp thời và chính xác; 7.9. Dữ liệu năng suất, downtime và chỉ số thiết bị được cung cấp đầy đủ và đúng kỳ
8 Hỗ trợ đánh giá và triển khai kỹ thuật sản phẩm mới 8.1. Đánh giá rủi ro thiết bị; 8.2. Triển khai các đánh giá liên quan đến thiết bị; 8.3. Ghi nhận dữ liệu vận hành, năng suất, thời gian thao tác trong giai đoạn pilot 8.1. Rủi ro thiết bị được đánh giá kỹ lưỡng và chính xác; 8.2. Các đánh giá liên quan đến thiết bị được triển khai đầy đủ và hiệu quả; 8.3. Dữ liệu vận hành, năng suất, thời gian thao tác trong giai đoạn pilot được ghi nhận chính xác và đầy đủ
9 Xây dựng tài liệu kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng số 9.1. Xây dựng hướng dẫn vận hành thiết bị, đào tạo vận hành định kỳ; hướng dẫn các yếu tố an toàn trong vận hành; 9.2. Biên soạn, cập nhật tài liệu đào tạo kỹ thuật, hướng dẫn thao tác chuẩn; 9.3. Thực hiện đánh giá năng lực thao tác và kỹ thuật vận hành; tổng hợp kết quả; 9.4. Cập nhật tài liệu thiết bị, NVL; 9.5. Soạn thảo và cập nhật tài liệu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu GMP/ISO, trình QA thẩm định; 9.6. Soạn, rà soát và cập nhật các tài liệu kỹ thuật liên quan đến cải tiến hoặc thay đổi thiết bị; 9.7. Cung cấp dữ liệu vận hành phục vụ cấu hình ứng dụng số; 9.8. Cung cấp dữ liệu hiệu suất, vận hành cho dashboard tổng hợp; 9.9. Phối hợp phổ biến cách khai thác dữ liệu hiệu suất trên dashboard; 9.10. Hỗ trợ phân tích dữ liệu vận hành từ hệ thống SCADA; 9.11. Hỗ trợ cung cấp dữ liệu vận hành, năng suất thiết bị; phối hợp rà soát danh mục thiết bị, hồ sơ và dữ liệu kỹ thuật; 9.12. Cung cấp dữ liệu hiệu suất và thời gian chu kỳ 9.1. Hướng dẫn vận hành thiết bị được xây dựng rõ ràng, đào tạo vận hành được thực hiện định kỳ, các yếu tố an toàn được hướng dẫn đầy đủ; 9.2. Tài liệu đào tạo kỹ thuật được biên soạn và cập nhật đầy đủ, hướng dẫn thao tác chuẩn được xây dựng rõ ràng; 9.3. Đánh giá năng lực thao tác và kỹ thuật vận hành được thực hiện đúng quy trình, kết quả được tổng hợp đầy đủ; 9.4. Tài liệu thiết bị, NVL được cập nhật kịp thời và chính xác; 9.5. Tài liệu kỹ thuật được soạn thảo và cập nhật đáp ứng yêu cầu GMP/ISO, được trình QA thẩm định đúng quy trình; 9.6. Tài liệu kỹ thuật liên quan đến cải tiến hoặc thay đổi thiết bị được soạn, rà soát và cập nhật đầy đủ; 9.7. Dữ liệu vận hành phục vụ cấu hình ứng dụng số được cung cấp đầy đủ và chính xác; 9.8. Dữ liệu hiệu suất, vận hành cho dashboard tổng hợp được cung cấp đầy đủ và kịp thời; 9.9. Cách khai thác dữ liệu hiệu suất trên dashboard được phổ biến hiệu quả; 9.10. Dữ liệu vận hành từ hệ thống SCADA được phân tích hỗ trợ tích cực; 9.11. Dữ liệu vận hành, năng suất thiết bị được cung cấp hỗ trợ đầy đủ, danh mục thiết bị, hồ sơ và dữ liệu kỹ thuật được rà soát phối hợp chặt chẽ; 9.12. Dữ liệu hiệu suất và thời gian chu kỳ được cung cấp đầy đủ và chính xác
10 Thực hiện các nhiệm vụ khác 10.1. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên và yêu cầu của công ty 10.1. Nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng