VT20.3 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

1. CHỨC NĂNG

Trưởng Phòng Kỹ thuật Dược chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động quản lý công nghệ, đổi mới kỹ thuật và kiểm soát hiệu suất sản xuất cho toàn bộ hệ thống sản xuất của công ty (trọng tâm là nhà máy tại Bắc Ninh), thông qua việc triển khai thiết bị mới, phân tích và cải tiến quy trình, quản lý định mức kỹ thuật, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành, năng suất, chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn GMP.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Quản lý, điều hành hoạt động phòng 1.1. Xây dựng mục tiêu chất lượng và OKR/KPI cho phòng; 1.2. Lập kế hoạch công việc và điều phối hoạt động; 1.3. Phân công nhiệm vụ cho nhân sự của phòng và giám sát thực hiện; 1.4. Kiểm soát, đánh giá tiến độ, hiệu quả công việc và quản lý nhân sự phòng 1.1. Mục tiêu chất lượng và OKR/KPI được xây dựng phù hợp; 1.2. Kế hoạch công việc được lập, hoạt động được điều phối thông suốt; 1.3. Nhiệm vụ được phân công hợp lý, được giám sát chặt chẽ; 1.4. Tiến độ, hiệu quả công việc được kiểm soát, đánh giá định kỳ, nhân sự được quản lý và phát triển phù hợp
2 Quản lý đầu tư và triển khai thiết bị công nghệ mới 2.1. Xem xét chủ trương và định hướng danh mục đầu tư thiết bị; tổng hợp nhu cầu từ các đơn vị và xác nhận tính khả thi kỹ thuật, tài chính; 2.2. Tổ chức xây dựng URS và kiểm duyệt bản URS cuối cùng trước khi gửi nhà cung cấp; 2.3. Xem xét danh sách rút gọn nhà cung cấp và phương án lựa chọn; 2.4. Đàm phán kỹ thuật, trình lựa chọn nhà cung cấp và xem xét hợp đồng; 2.5. Tổ chức thực hiện đánh giá FAT/SAT/IQ/OQ/PQ và xem xét kế hoạch đánh giá cũng như kết quả FAT/SAT/IQ/OQ/PQ; 2.6. Xác nhận hồ sơ bàn giao thiết bị 2.1. Danh mục đầu tư thiết bị được xem xét chặt chẽ, phù hợp với chiến lược phát triển; nhu cầu từ các đơn vị được tổng hợp đầy đủ, tính khả thi được xác nhận rõ ràng; 2.2. URS được xây dựng đầy đủ, chính xác, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn GMP; 2.3. Danh sách nhà cung cấp được rút gọn hợp lý, phương án lựa chọn được đánh giá kỹ lưỡng; 2.4. Đàm phán kỹ thuật đạt kết quả tốt, nhà cung cấp được lựa chọn phù hợp, hợp đồng được xem xét đầy đủ; 2.5. Các đánh giá FAT/SAT/IQ/OQ/PQ được tổ chức chặt chẽ, kế hoạch và kết quả được xem xét kỹ lưỡng; 2.6. Hồ sơ bàn giao thiết bị được xác nhận đầy đủ, chính xác
3 Theo dõi, duy trì và nâng cao hiệu suất thiết bị 3.1. Phê duyệt kế hoạch và phạm vi hệ thống thu thập dữ liệu hiệu suất thiết bị; giám sát tiến độ triển khai; 3.2. Phê duyệt chỉ tiêu hiệu suất mục tiêu; giám sát báo cáo định kỳ về hiệu suất thiết bị; 3.3. Xem xét và phê duyệt báo cáo phân tích hiệu suất thiết bị; xác nhận đề xuất cải tiến; 3.4. Phê duyệt định mức thao tác và phương pháp đo lường hiệu suất; 3.5. Tổ chức phân tích tổn thất và xem xét kế hoạch phân tích tổn thất cũng như đề xuất cải tiến; 3.6. Tổ chức duy trì và theo dõi hiệu suất thiết bị; 3.7. Xác nhận kết quả theo dõi sau cải tiến và phê duyệt hiệu quả cải tiến; 3.8. Phê duyệt báo cáo tổng hợp và kế hoạch cải tiến định kỳ về hiệu suất thiết bị 3.1. Hệ thống thu thập dữ liệu được phê duyệt rõ ràng, triển khai đúng tiến độ; 3.2. Chỉ tiêu hiệu suất được phê duyệt phù hợp, báo cáo định kỳ được giám sát chặt chẽ; 3.3. Báo cáo phân tích được xem xét kỹ lưỡng, đề xuất cải tiến được xác nhận hợp lý; 3.4. Định mức thao tác và phương pháp đo lường được phê duyệt khoa học, có cơ sở; 3.5. Phân tích tổn thất được tổ chức hiệu quả, kế hoạch và đề xuất cải tiến được xem xét toàn diện; 3.6. Hiệu suất thiết bị được duy trì ổn định, theo dõi liên tục; 3.7. Kết quả theo dõi sau cải tiến được xác nhận chính xác, hiệu quả cải tiến được phê duyệt dựa trên dữ liệu thực tế; 3.8. Báo cáo tổng hợp được phê duyệt đầy đủ, kế hoạch cải tiến định kỳ được xây dựng khoa học
4 Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất công nghệ mới 4.1. Xây dựng và đề xuất chương trình đổi mới công nghệ giai đoạn 1-3 năm; định hướng lĩnh vực trọng điểm (thiết bị, tự động hóa, năng lượng, vật liệu); 4.2. Xem xét và định hướng kế hoạch khảo sát công nghệ mới, lựa chọn lĩnh vực ưu tiên theo định hướng phát triển nhà máy; lập báo cáo tiền khả thi; 4.3. Tổ chức triển khai các dự án công nghệ mới, phê duyệt kế hoạch và phân bổ nguồn lực; theo dõi tiến độ và hiệu quả của các dự án đổi mới công nghệ 4.1. Chương trình đổi mới công nghệ được xây dựng rõ ràng, phù hợp với định hướng phát triển; các lĩnh vực trọng điểm được xác định hợp lý; 4.2. Kế hoạch khảo sát được định hướng cụ thể, lĩnh vực ưu tiên được lựa chọn phù hợp, báo cáo tiền khả thi được lập đầy đủ; 4.3. Các dự án công nghệ mới được triển khai đúng kế hoạch, nguồn lực được phân bổ hợp lý, tiến độ và hiệu quả được theo dõi chặt chẽ
5 Giám sát hiệu suất vận hành và thực hiện khắc phục phòng ngừa kỹ thuật trong sản xuất 5.1. Phê duyệt cấu trúc hệ thống chỉ số hiệu suất vận hành; xác định mục tiêu đo lường và cơ chế báo cáo; 5.2. Phê duyệt phương pháp, biểu mẫu thu thập dữ liệu và chuẩn hóa dữ liệu sản xuất; 5.3. Phê duyệt phương pháp phân tích dữ liệu vận hành, nội dung báo cáo và chỉ tiêu cảnh báo; 5.4. Phê duyệt kế hoạch đo lường và mục tiêu cải tiến thời gian chuyển đổi; 5.5. Phê duyệt phương pháp thống kê tỷ lệ lỗi và biện pháp khắc phục; 5.6. Phê duyệt phân loại downtime và mục tiêu giảm thiểu thời gian chờ, dừng máy; 5.7. Chủ trì phê duyệt và rà soát báo cáo hiệu suất định kỳ; định hướng ưu tiên cải tiến; 5.8. Phê duyệt phân loại mức độ sự cố kỹ thuật và chỉ đạo phương án xử lý; 5.9. Tổ chức đánh giá nguyên nhân sự cố và phê duyệt báo cáo nguyên nhân gốc; 5.10. Phê duyệt kế hoạch CAPA kỹ thuật; 5.11. Tổ chức triển khai các biện pháp cải tiến trọng điểm về kỹ thuật, thao tác, thiết bị; 5.12. Phê duyệt kế hoạch theo dõi hiệu quả sau cải tiến; 5.13. Chủ trì phân tích xu hướng sự cố theo chu kỳ; phê duyệt định hướng cải tiến chiến lược 5.1. Cấu trúc hệ thống chỉ số được phê duyệt rõ ràng, mục tiêu đo lường được xác định cụ thể, cơ chế báo cáo được thiết lập hiệu quả; 5.2. Phương pháp và biểu mẫu thu thập dữ liệu được phê duyệt phù hợp, dữ liệu được chuẩn hóa nhất quán; 5.3. Phương pháp phân tích được phê duyệt khoa học, nội dung báo cáo đầy đủ, chỉ tiêu cảnh báo được thiết lập hợp lý; 5.4. Kế hoạch đo lường được phê duyệt chi tiết, mục tiêu cải tiến thời gian chuyển đổi được xác định rõ ràng; 5.5. Phương pháp thống kê được phê duyệt chính xác, biện pháp khắc phục được xác định hiệu quả; 5.6. Phân loại downtime được phê duyệt rõ ràng, mục tiêu giảm thiểu được thiết lập cụ thể và khả thi; 5.7. Báo cáo hiệu suất định kỳ được phê duyệt và rà soát kỹ lưỡng, ưu tiên cải tiến được định hướng đúng đắn; 5.8. Mức độ sự cố được phân loại chính xác, phương án xử lý được chỉ đạo kịp thời và phù hợp; 5.9. Đánh giá nguyên nhân được tổ chức hiệu quả, báo cáo nguyên nhân gốc được phê duyệt chặt chẽ; 5.10. Kế hoạch CAPA được phê duyệt đầy đủ, có tính khả thi cao; 5.11. Các biện pháp cải tiến trọng điểm được triển khai hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra; 5.12. Kế hoạch theo dõi được phê duyệt chi tiết, đảm bảo đánh giá hiệu quả sau cải tiến; 5.13. Xu hướng sự cố được phân tích toàn diện, định hướng cải tiến chiến lược được phê duyệt phù hợp với mục tiêu dài hạn
6 Phân tích dòng chảy và triển khai dự án cải tiến quy trình sản xuất 6.1. Phê duyệt phạm vi khảo sát dòng chảy sản xuất và nguồn dữ liệu; 6.2. Phê duyệt phương pháp phân tích dòng chảy và định hướng cải tiến; 6.3. Chủ trì đánh giá và phê duyệt mô hình dòng chảy tương lai; thống nhất kế hoạch cải tiến; 6.4. Chủ trì rà soát định hướng chiến lược cải tiến; phê duyệt danh mục đề tài theo mục tiêu Lean, Kaizen, Six Sigma; 6.5. Phê duyệt kế hoạch, mục tiêu, phạm vi và phân công nhóm thực hiện dự án cải tiến; xác định chỉ tiêu đo lường kết quả; 6.6. Theo dõi tiến độ, tháo gỡ khó khăn và đánh giá kết quả trung gian của dự án cải tiến; 6.7. Phê duyệt kết quả đo lường hiệu quả cải tiến; xác nhận đạt mục tiêu hoặc yêu cầu điều chỉnh; 6.8. Xem xét nội dung thao tác chuẩn sau cải tiến và ban hành tài liệu áp dụng; 6.9. Phê duyệt việc cập nhật SOP/QTSX và chuyển QA ban hành tài liệu mới hoặc hiệu chỉnh; 6.10. Xem xét kế hoạch đào tạo thao tác chuẩn và xác nhận kết quả đánh giá năng lực; 6.11. Phê duyệt kế hoạch đánh giá tuân thủ thao tác chuẩn định kỳ; xem xét báo cáo và hành động khắc phục; 6.12. Phê duyệt kế hoạch theo dõi hiệu suất định kỳ sau cải tiến; 6.13. Xem xét báo cáo đánh giá hiệu quả duy trì cải tiến định kỳ và phê duyệt kết luận; 6.14. Tổ chức phân tích nguyên nhân suy giảm hiệu suất (nếu có) và phê duyệt biện pháp khắc phục 6.1. Phạm vi khảo sát được phê duyệt rõ ràng, nguồn dữ liệu được xác định đầy đủ và đáng tin cậy; 6.2. Phương pháp phân tích được phê duyệt khoa học, định hướng cải tiến được xác định phù hợp; 6.3. Mô hình dòng chảy tương lai được đánh giá toàn diện và phê duyệt, kế hoạch cải tiến được thống nhất rõ ràng; 6.4. Định hướng chiến lược cải tiến được rà soát kỹ lưỡng, danh mục đề tài được phê duyệt phù hợp với mục tiêu tổ chức; 6.5. Kế hoạch dự án được phê duyệt chi tiết, phân công hợp lý, chỉ tiêu đo lường được xác định cụ thể; 6.6. Tiến độ dự án được theo dõi chặt chẽ, khó khăn được tháo gỡ kịp thời, kết quả trung gian được đánh giá khách quan; 6.7. Kết quả đo lường được phê duyệt chính xác, việc đạt mục tiêu được xác nhận hoặc điều chỉnh được yêu cầu hợp lý; 6.8. Nội dung thao tác chuẩn được xem xét kỹ lưỡng, tài liệu được ban hành đúng quy trình; 6.9. Việc cập nhật SOP/QTSX được phê duyệt chặt chẽ, tài liệu được chuyển QA ban hành kịp thời; 6.10. Kế hoạch đào tạo được xem xét phù hợp, kết quả đánh giá năng lực được xác nhận chính xác; 6.11. Kế hoạch đánh giá tuân thủ được phê duyệt hợp lý, báo cáo và hành động khắc phục được xem xét kỹ lưỡng; 6.12. Kế hoạch theo dõi được phê duyệt chi tiết, đảm bảo giám sát hiệu suất liên tục sau cải tiến; 6.13. Báo cáo đánh giá được xem xét toàn diện, kết luận về hiệu quả duy trì được phê duyệt dựa trên dữ liệu thực tế; 6.14. Nguyên nhân suy giảm được phân tích kỹ lưỡng, biện pháp khắc phục được phê duyệt hiệu quả
7 Quản lý và tối ưu hóa định mức kỹ thuật sản xuất 7.1. Xem xét danh mục định mức kỹ thuật cần cập nhật và tổ chức xây dựng định mức mới; 7.2. Xem xét khung chuẩn định mức kỹ thuật; 7.3. Phê duyệt quy trình lưu trữ và truy xuất hồ sơ định mức; 7.4. Phê duyệt danh mục và nguyên tắc xây dựng BOM chuẩn; 7.5. Phê duyệt phạm vi và phương pháp đo lường thời gian thao tác; 7.6. Phê duyệt danh mục thiết bị cần theo dõi năng suất; 7.7. Phê duyệt quy trình và phạm vi tích hợp dữ liệu định mức vào hệ thống số hóa; 7.8. Phê duyệt kế hoạch so sánh định kỳ dữ liệu thực tế với định mức và phương pháp đo; 7.9. Phê duyệt nội dung phân tích chênh lệch định mức và hướng dẫn hành động khắc phục; 7.10. Xem xét và chỉ đạo điều chỉnh định mức kỹ thuật phù hợp; 7.11. Xem xét và ban hành định mức mới sau điều chỉnh; 7.12. Phê duyệt danh mục dữ liệu kỹ thuật cung cấp và tần suất cung cấp cho các bộ phận liên quan 7.1. Danh mục định mức được xem xét đầy đủ, việc xây dựng định mức mới được tổ chức hiệu quả; 7.2. Khung chuẩn định mức được xem xét phù hợp với tiêu chuẩn và thực tế sản xuất; 7.3. Quy trình lưu trữ và truy xuất được phê duyệt rõ ràng, đảm bảo quản lý hồ sơ chặt chẽ; 7.4. Danh mục và nguyên tắc xây dựng BOM được phê duyệt chuẩn hóa, nhất quán; 7.5. Phạm vi và phương pháp đo lường được phê duyệt khoa học, có cơ sở thực tiễn; 7.6. Danh mục thiết bị được phê duyệt đầy đủ, đảm bảo theo dõi hiệu suất toàn diện; 7.7. Quy trình và phạm vi tích hợp được phê duyệt rõ ràng, dữ liệu được liên kết hiệu quả; 7.8. Kế hoạch so sánh được phê duyệt phù hợp, phương pháp đo được xác định chính xác; 7.9. Nội dung phân tích được phê duyệt toàn diện, hướng dẫn hành động khắc phục được chỉ đạo cụ thể; 7.10. Điều chỉnh định mức được xem xét kỹ lưỡng và chỉ đạo phù hợp với thực tế sản xuất; 7.11. Định mức mới được xem xét và ban hành đúng quy trình, kịp thời; 7.12. Danh mục dữ liệu và tần suất cung cấp được phê duyệt hợp lý, đáp ứng nhu cầu các bộ phận liên quan
8 Đánh giá khả năng sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo phát triển nhân sự 8.1. Tổ chức đánh giá khả năng sản xuất sản phẩm mới trên cơ sở thiết bị, công nghệ và nhân lực hiện hữu; phê duyệt kết luận khả thi; 8.2. Phê duyệt phương pháp và phạm vi phân tích rủi ro kỹ thuật (pFMEA); 8.3. Phê duyệt kế hoạch và phương án cải tiến hoặc điều chỉnh điều kiện kỹ thuật trước khi sản xuất thử nghiệm; 8.4. Phê duyệt kế hoạch phối hợp kỹ thuật giai đoạn pilot/scale-up; 8.5. Xem xét kế hoạch đào tạo kỹ thuật định kỳ và nội dung chương trình đào tạo; 8.6. Phê duyệt kế hoạch và chương trình đào tạo Lean, Kaizen, Six Sigma cho đội ngũ kỹ thuật; triển khai huấn luyện phương pháp cải tiến cơ bản và xây dựng case study nội bộ; 8.7. Đề xuất nội dung, phạm vi và tần suất cập nhật tài liệu kỹ thuật phục vụ đào tạo; 8.8. Đề xuất chương trình và phương pháp đánh giá năng lực kỹ thuật nhân viên; 8.9. Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển nhân sự nguồn kỹ thuật cho mở rộng nhà máy 8.1. Khả năng sản xuất sản phẩm mới được đánh giá toàn diện, kết luận khả thi được phê duyệt dựa trên cơ sở đánh giá chặt chẽ; 8.2. Phương pháp và phạm vi phân tích rủi ro được phê duyệt phù hợp, đảm bảo đánh giá đầy đủ các yếu tố kỹ thuật; 8.3. Kế hoạch và phương án được phê duyệt hợp lý, đảm bảo điều kiện kỹ thuật trước khi sản xuất thử nghiệm; 8.4. Kế hoạch phối hợp được phê duyệt rõ ràng, hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn pilot/scale-up được đảm bảo; 8.5. Kế hoạch đào tạo được xem xét phù hợp, nội dung chương trình đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực; 8.6. Kế hoạch và chương trình đào tạo được phê duyệt đầy đủ, phương pháp cải tiến được triển khai hiệu quả, case study nội bộ được xây dựng thiết thực; 8.7. Nội dung, phạm vi và tần suất cập nhật tài liệu được đề xuất hợp lý, phục vụ tốt cho công tác đào tạo; 8.8. Chương trình và phương pháp đánh giá năng lực được đề xuất khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế; 8.9. Kế hoạch phát triển nhân sự nguồn được xây dựng và thực hiện hiệu quả, đáp ứng nhu cầu mở rộng nhà máy
9 Quản lý hồ sơ và dữ liệu kỹ thuật 9.1. Phê duyệt quy trình quản lý tài liệu và kiểm soát phiên bản hồ sơ kỹ thuật; 9.2. Phê duyệt kế hoạch số hóa và cấu trúc dữ liệu lưu trữ; 9.3. Phê duyệt khung tài liệu kỹ thuật GMP/ISO và phân công soạn thảo; 9.4. Phê duyệt kế hoạch phối hợp QA, Sản xuất để kiểm soát việc ban hành tài liệu kỹ thuật và nội dung cập nhật 9.1. Quy trình quản lý tài liệu và kiểm soát phiên bản được phê duyệt rõ ràng, đảm bảo quản lý hồ sơ chặt chẽ; 9.2. Kế hoạch số hóa được phê duyệt phù hợp, cấu trúc dữ liệu lưu trữ được thiết lập khoa học; 9.3. Khung tài liệu kỹ thuật được phê duyệt đầy đủ, phân công soạn thảo được thực hiện hợp lý; 9.4. Kế hoạch phối hợp được phê duyệt rõ ràng, việc kiểm soát ban hành tài liệu được thực hiện chặt chẽ
10 Vận hành và hỗ trợ hệ thống công nghệ thông tin tại nhà máy 10.1. Xem xét kế hoạch duy trì hạ tầng CNTT, phân quyền sử dụng và định kỳ kiểm tra hạ tầng mạng nội bộ; 10.2. Xem xét kế hoạch bảo trì thiết bị CNTT và theo dõi báo cáo tình trạng thiết bị CNTT; 10.3. Phê duyệt quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật cho người dùng nội bộ; 10.4. Phê duyệt kế hoạch cài đặt, cập nhật và danh mục phần mềm được phép sử dụng; 10.5. Phê duyệt quy trình giám sát và báo cáo lỗi phần mềm; 10.6. Tổ chức đánh giá và phê duyệt đề xuất nâng cấp hoặc cải tiến phần mềm; 10.7. Chủ trì phối hợp với Tổ Công nghệ số trong việc xác định phạm vi, yêu cầu kỹ thuật và kế hoạch triển khai ứng dụng số tại khu vực sản xuất; 10.8. Xem xét cấu trúc dữ liệu và kế hoạch tích hợp hệ thống; 10.9. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo công cụ số cho nhân sự trong phòng; 10.10. Xem xét và kiểm soát quyền truy cập của các tài khoản người dùng kỹ thuật; 10.11. Xem xét kế hoạch sao lưu dữ liệu, xác định tần suất và phương pháp kiểm tra phục hồi dữ liệu; 10.12. Chủ trì và phê duyệt kế hoạch an ninh mạng và phương án phòng ngừa sự cố CNTT; 10.13. Phê duyệt quy trình báo cáo và xử lý sự cố CNTT; 10.14. Xem xét kế hoạch vận hành và bảo trì hệ thống tự động hóa; 10.15. Phê duyệt quy trình giám sát dữ liệu kỹ thuật từ hệ thống thiết bị tự động; 10.16. Xem xét kế hoạch số hóa và cấu trúc dữ liệu kỹ thuật thiết bị; 10.17. Thực hiện định hướng, phê duyệt và đề xuất kế hoạch nâng cấp thiết bị với công nghệ tự động hóa thông minh 10.1. Kế hoạch duy trì hạ tầng CNTT được xem xét kỹ lưỡng, phân quyền sử dụng được quản lý chặt chẽ, kiểm tra định kỳ được đảm bảo; 10.2. Kế hoạch bảo trì được xem xét phù hợp, báo cáo tình trạng thiết bị được theo dõi thường xuyên; 10.3. Quy trình tiếp nhận và xử lý được phê duyệt hiệu quả, hỗ trợ kỹ thuật được đảm bảo kịp thời; 10.4. Kế hoạch cài đặt và cập nhật được phê duyệt rõ ràng, danh mục phần mềm được kiểm soát chặt chẽ; 10.5. Quy trình giám sát và báo cáo lỗi được phê duyệt đầy đủ, đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời; 10.6. Đề xuất nâng cấp hoặc cải tiến được đánh giá và phê duyệt dựa trên nhu cầu thực tế; 10.7. Phạm vi và yêu cầu kỹ thuật được xác định rõ ràng, kế hoạch triển khai được phối hợp chặt chẽ; 10.8. Cấu trúc dữ liệu được xem xét phù hợp, kế hoạch tích hợp hệ thống được đảm bảo hiệu quả; 10.9. Kế hoạch đào tạo công cụ số được tổ chức và thực hiện đầy đủ, nhân sự được đào tạo thành thạo; 10.10. Quyền truy cập được xem xét và kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn thông tin; 10.11. Kế hoạch sao lưu được xem xét hợp lý, tần suất và phương pháp kiểm tra phục hồi được xác định rõ ràng; 10.12. Kế hoạch an ninh mạng được chủ trì và phê duyệt toàn diện, phương án phòng ngừa được xây dựng hiệu quả; 10.13. Quy trình báo cáo và xử lý sự cố được phê duyệt đầy đủ, đảm bảo xử lý kịp thời và hiệu quả; 10.14. Kế hoạch vận hành và bảo trì hệ thống tự động hóa được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo hoạt động ổn định; 10.15. Quy trình giám sát dữ liệu kỹ thuật được phê duyệt chặt chẽ, đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác; 10.16. Kế hoạch số hóa được xem xét phù hợp, cấu trúc dữ liệu kỹ thuật thiết bị được thiết lập khoa học; 10.17. Định hướng nâng cấp được thực hiện rõ ràng, kế hoạch nâng cấp thiết bị với công nghệ tự động hóa thông minh được phê duyệt và đề xuất phù hợp với xu hướng phát triển

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng