VT6.9 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN Y TẾ
1. CHỨC NĂNG
Nhân viên Y tế thực hiện công việc đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh lao động và vệ sinh an toàn thực phẩm cho người lao động tại Công ty, quản lý các rủi ro y tế và phối hợp với các đơn vị liên quan, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả làm việc của nhân viên.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
|
1
|
Sơ cứu và chăm sóc sức khỏe
|
Thực hiện sơ cứu tai nạn lao động và xử lý các trường hợp cấp cứu ban đầu | Sơ cứu và cấp cứu được thực hiện kịp thời, đúng quy trình, đảm bảo an toàn |
| Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động (đo huyết áp, đường huyết, tư vấn sức khỏe cơ bản) | Người lao động được chăm sóc sức khỏe ban đầu đầy đủ, kịp thời | ||
| Quản lý và bảo trì trang thiết bị y tế, thuốc men cần thiết | Trang thiết bị y tế luôn sẵn sàng sử dụng, thuốc men đầy đủ, còn hạn sử dụng | ||
|
2
|
Theo dõi và quản lý sức khỏe người lao động
|
Tổ chức, phối hợp khám sức khỏe định kỳ cho người lao động | Khám sức khỏe định kỳ được tổ chức đúng quy định, đầy đủ đối tượng |
| Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động | Hồ sơ sức khỏe được lập và quản lý đầy đủ, cập nhật thường xuyên | ||
| Theo dõi tình hình sức khỏe người lao động và phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp | Tình hình sức khỏe NLĐ được theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm các bất thường | ||
| Lập báo cáo thống kê về tình hình sức khỏe người lao động | Báo cáo thống kê sức khỏe NLĐ được lập định kỳ, chính xác | ||
|
3
|
Giám sát an toàn vệ sinh lao động
|
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động | Các quy định về ATVSLĐ được tuân thủ nghiêm ngặt, phát hiện kịp thời vi phạm |
| Đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc và phòng ngừa tai nạn lao động | Đề xuất cải thiện điều kiện làm việc khả thi, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro | ||
| Tham gia điều tra, lập biên bản tai nạn lao động và đề xuất biện pháp khắc phục | Biên bản tai nạn lao động được lập đầy đủ, chính xác, có biện pháp khắc phục cụ thể | ||
| Đánh giá và báo cáo các yếu tố rủi ro về sức khỏe trong môi trường làm việc | Các yếu tố rủi ro được nhận diện và báo cáo kịp thời | ||
|
4
|
Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm
|
Giám sát việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn công ty | Bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, không vi phạm quy định |
| Kiểm tra định kỳ chất lượng thực phẩm, quy trình chế biến và bảo quản | Không xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tại công ty | ||
| Đề xuất biện pháp cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm | Các đề xuất cải thiện được áp dụng hiệu quả, nâng cao chất lượng bữa ăn | ||
|
5
|
Tuyên truyền, đào tạo và quản lý khẩn cấp
|
Tổ chức các buổi tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật | Người lao động có kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh |
| Đào tạo sơ cấp cứu và an toàn lao động cho người lao động | Nhân viên được đào tạo sơ cấp cứu và ATLĐ đầy đủ, nắm vững kỹ năng cơ bản | ||
| Xây dựng kế hoạch ứng phó các tình huống khẩn cấp về y tế | Kế hoạch ứng phó khẩn cấp được xây dựng đầy đủ, thực tế | ||
| Phối hợp với các cơ sở y tế bên ngoài khi có tình huống khẩn cấp | Việc phối hợp với cơ sở y tế được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả khi cần thiết | ||
|
6
|
Quản lý hồ sơ, báo cáo và phối hợp
|
Quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác y tế, ATVSLĐ | Hồ sơ y tế, ATVSLĐ được quản lý khoa học, dễ tra cứu |
| Lập báo cáo định kỳ về công tác y tế, ATVSLĐ, VSATTP | Báo cáo được lập đầy đủ, chính xác, đúng hạn theo yêu cầu | ||
| Phối hợp với các phòng ban trong công ty về các vấn đề liên quan đến sức khỏe NLĐ | Việc phối hợp được thực hiện hiệu quả, đảm bảo sức khỏe NLĐ | ||
| Cập nhật và phổ biến các thông tin y tế, quy định pháp luật mới | Thông tin y tế và quy định được cập nhật, phổ biến kịp thời | ||
| Thực hiện các nhiệm vụ khác | Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
