VT11.11 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: QUẢN LÝ ETC
1. CHỨC NĂNG
Quản lý ETC thực hiện các công việc trong lĩnh vực kinh doanh kênh bệnh viện/phòng khám, quản lý và điều phối hoạt động của đội ngũ CTV, TDV và NVKD ETC trong khu vực được phân công, xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh, phát triển mối quan hệ khách hàng, nhằm đạt mục tiêu doanh số và mở rộng độ phủ thị trường cho Công ty.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh | Khảo sát và đánh giá thị trường khu vực phụ trách; Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm đạt mục tiêu doanh số; Đề xuất chương trình bán hàng phù hợp tình hình thị trường; Phân tích số liệu khách hàng và định hướng kênh phân phối | Nắm tình hình thị trường chính xác và kịp thời; Kế hoạch kinh doanh khả thi và đạt mục tiêu đề ra; Chương trình bán hàng hiệu quả phù hợp thị trường; Chiến lược phân phối tối ưu cho từng khu vực |
| 2 | Quản lý và phát triển đội ngũ nhân sự | Đề xuất tuyển dụng và thay thế CTV, TDV phù hợp cho khu vực phụ trách; Đào tạo sản phẩm mới và nhắc lại sản phẩm cũ; Lên lịch trình công tác tuần và kiểm tra, hỗ trợ trong quá trình làm việc; Theo dõi doanh thu từng CTV, TDV và tư vấn biện pháp đạt chỉ tiêu | Đảm bảo đủ số lượng CTV, TDV có năng lực phù hợp; CTV, TDV nắm vững thông tin sản phẩm và kỹ năng bán hàng; Lịch trình công tác hiệu quả và được hỗ trợ kịp thời; Các CTV, TDV đạt chỉ tiêu doanh thu được giao |
| 3 | Triển khai và giám sát hoạt động bán hàng | Thông báo và triển khai chương trình bán hàng cho CTV, TDV; Theo dõi đơn hàng, hàng nhập, xuất, trả lại trên Mobiwork; Áp dụng chính sách giá, chiết khấu trong phạm vi quy định; Giải quyết các vấn đề vượt khả năng của CTV, TDV | CTV, TDV nắm đầy đủ thông tin chương trình bán hàng; Đơn hàng được xử lý đúng quy trình và kịp thời; Chính sách được áp dụng đúng quy định công ty; Các vấn đề phát sinh được giải quyết nhanh chóng |
| 4 | Chăm sóc và phát triển khách hàng chiến lược | Thực hiện chăm sóc khách hàng lớn, đại lý, bệnh viện; Xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng chiến lược; Đề xuất hợp đồng với khách hàng lớn lên cấp trên; Xử lý các yêu cầu đặc biệt từ khách hàng VIP | Mối quan hệ với khách hàng lớn được duy trì và phát triển; Khách hàng hài lòng với dịch vụ chăm sóc; Hợp đồng khách hàng lớn được đề xuất kịp thời; Các yêu cầu khách hàng được đáp ứng thỏa đáng |
| 5 | Phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả | Lập báo cáo doanh số của cả đội và tính KR/KPI cho CTV, TDV; Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuất cải tiến; Báo cáo các bất thường của thị trường cho Trưởng phòng; Cung cấp thông tin hỗ trợ quyết định chiến lược | Báo cáo được lập đúng thời hạn và chính xác; Các phân tích có giá trị hỗ trợ ra quyết định; Thông tin thị trường được cập nhật kịp thời; Dữ liệu đáng tin cậy phục vụ hoạch định |
| 6 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên | Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
GHI CHÚ:
Nhiệm vụ chi tiết được bổ sung:
Khảo sát và đánh giá thị trường khu vực phụ trách (cụ thể hóa việc nghiên cứu thị trường)
Đề xuất tuyển dụng và thay thế CTV, TDV phù hợp (làm rõ vai trò đề xuất, không quyết định)
Áp dụng chính sách giá, chiết khấu trong phạm vi quy định (thể hiện quyền hạn có giới hạn)
Đề xuất hợp đồng với khách hàng lớn lên cấp trên (làm rõ thẩm quyền)
Logic trình tự các nhiệm vụ:
Sắp xếp theo quy trình quản lý: Lập kế hoạch (Planning) → Quản lý người (People) → Triển khai thực hiện (Process) → Quản lý khách hàng (Partner) → Đánh giá kết quả (Performance) → Nhiệm vụ khác (Others)
Cơ sở lý luận: Đây là chu trình quản lý chuẩn P5 phù hợp với vai trò của Quản lý ETC – vừa là người thực hiện chuyên môn, vừa là người quản lý đội ngũ trong khu vực được phân công.
