VT10.1 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: CHUYÊN VIÊN KẾ HOẠCH

1. CHỨC NĂNG

Chuyên viên kế hoạch thực hiện các công việc lập kế hoạch sản xuất, chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất tổng thể từ tiếp nhận đơn hàng đến hoàn thiện sản phẩm, quản lý đơn hàng, cung ứng nguyên vật liệu và điều phối quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu khách hàng đúng tiến độ, chất lượng.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Quản lý kế hoạch sản xuất tổng thể 1.1. Tiếp nhận, kiểm tra thông tin đơn hàng và phản hồi tình trạng đáp ứng; 1.2. Lập Kế hoạch sản xuất (KHSX) quý, tháng và xác định nguồn lực kế hoạch; 1.3. Lập, kiểm tra, cập nhật KHSX chi tiết tuần, xử lý phát sinh và điều chỉnh kế hoạch khi cần; 1.4. Xây dựng kế hoạch đơn hàng dự báo; 1.5. Theo dõi thực hiện KHSX tại các phân xưởng và kiểm soát các mục tiêu KHSX 1.1. Thông tin đơn hàng được kiểm tra đầy đủ; phản hồi khách hàng về khả năng đáp ứng đơn hàng đúng thời gian; 1.2. KHSX quý, tháng được lập đầy đủ thông tin; nguồn lực được xác định phù hợp; 1.3. KHSX chi tiết tuần được lập, kiểm tra và cập nhật đúng thời gian; phát sinh được xử lý kịp thời; kế hoạch được điều chỉnh linh hoạt khi cần; 1.4. Kế hoạch đơn hàng dự báo được xây dựng có độ chính xác theo yêu cầu; 1.5. Tiến độ sản xuất được theo dõi và báo cáo kịp thời; các mục tiêu KHSX được kiểm soát đầy đủ
2 Quản lý cung ứng nguyên vật liệu 2.1. Lập kế hoạch nguyên vật liệu năm, quý; 2.2. Lập, kiểm tra dự trù NVL tháng theo KHSX; 2.3. Lập dự trù chi tiết cho từng đơn hàng; 2.4. Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch cung ứng NVL (theo dõi, thúc đẩy tiến độ NVL về); 2.5. Phân tích tồn kho, đề xuất phương án, kế hoạch tồn kho; 2.6. Kiểm soát chỉ tiêu tồn kho và các tiêu chí đánh giá hiệu quả cung ứng 2.1. Kế hoạch nguyên vật liệu năm, quý được lập chính xác, đầy đủ thông tin; 2.2. Dự trù NVL tháng được lập, kiểm tra đúng thời hạn và chính xác; 2.3. Dự trù chi tiết từng đơn hàng chính xác, đúng leadtime; 2.4. Kế hoạch cung ứng NVL được thực hiện đúng tiến độ; tiến độ NVL được theo dõi, thúc đẩy và NVL về kho đúng tiến độ; 2.5. Bản phân tích tồn kho, đề xuất phương án và kế hoạch tồn kho đầy đủ, chính xác; 2.6. Chỉ tiêu tồn kho được kiểm soát hiệu quả; các tiêu chí hiệu quả cung ứng đạt yêu cầu
3 Quản lý lệnh sản xuất và dữ liệu sản xuất 3.1. Lập, kiểm tra lệnh sản xuất, phiếu xuất kho; 3.2. Cập nhật dữ liệu sản xuất; 3.3. Tổng hợp hồ sơ cho sản phẩm mới, thay đổi; 3.4. Phản hồi về các sai lệch, phối hợp xử lý vấn đề phát sinh với các bên liên quan 3.1. Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho được lập, kiểm tra chính xác, đúng thời gian; 3.2. Dữ liệu sản xuất (tiến độ, NVL cho sản xuất, kết quả kiểm nghiệm BB/BTP/TP, sản lượng giao kho, sai lệch số lượng…) được cập nhật chính xác, đúng thời gian; 3.3. Đầy đủ thông tin, hồ sơ theo tiến độ kế hoạch cho sản phẩm mới hoặc thay đổi; 3.4. Sai lệch được phản hồi kịp thời; vấn đề phát sinh được phối hợp xử lý hiệu quả với các bộ phận liên quan
4 Quản lý định mức và hao phí sản xuất 4.1. Lập, cập nhật định mức sản phẩm; 4.2. Định kỳ rà soát định mức, đề xuất hiệu chỉnh; 4.3. Tổng hợp và rà soát hao phí sản xuất; 4.4. Xử lý các bất thường hao phí 4.1. Định mức được lập và cập nhật trước khi sản xuất; 4.2. Định mức được rà soát định kỳ và đề xuất hiệu chỉnh phù hợp; 4.3. Báo cáo hao phí sản xuất chính xác, kịp thời; 4.4. Hao phí bất thường được phát hiện và xử lý kịp thời
5 Quản lý tài liệu, báo cáo và phối hợp 5.1. Xây dựng, cập nhật, lưu hồ sơ, tài liệu theo quy định; 5.2. Lập báo cáo sản lượng, kết quả và tiến độ thực hiện các mục tiêu KHSX 5.1. Hồ sơ, tài liệu được xây dựng, cập nhật, lưu trữ đầy đủ theo quy định; 5.2. Báo cáo sản lượng, kết quả và tiến độ KHSX đầy đủ, chính xác, kịp thời
6 Thực hiện các nhiệm vụ khác 6.1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên 6.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng