VT8.8 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN KẾ HOẠCH

1. CHỨC NĂNG

Nhân viên kế hoạch thực hiện các công việc lập kế hoạch và theo dõi tiến độ sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu, phối hợp với các phân xưởng và điều phối quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi, đáp ứng kế hoạch đề ra.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Quản lý kế hoạch sản xuất 1.1. Tiếp nhận, kiểm tra thông tin đơn hàng và phản hồi tình trạng đáp ứng; 1.2. Lập, cập nhật Kế hoạch sản xuất (KHSX) tháng và xác định nguồn lực kế hoạch; 1.3. Lập, cập nhật KHSX chi tiết tuần, xử lý phát sinh và điều chỉnh kế hoạch khi cần; 1.4. Theo dõi thực hiện KHSX tại các phân xưởng và kiểm soát các mục tiêu KHSX 1.1. Thông tin đơn hàng được kiểm tra đầy đủ; phản hồi khách hàng về khả năng đáp ứng đơn hàng đúng thời gian; 1.2. KHSX tháng được lập, cập nhật đầy đủ thông tin; nguồn lực được xác định phù hợp; phát sinh được xử lý kịp thời; 1.3. KHSX chi tiết tuần được lập, cập nhật (hoặc linh hoạt điều chỉnh) đúng thời gian, phát sinh được xử lý kịp thời; 1.4. Tiến độ sản xuất được theo dõi và báo cáo kịp thời; các mục tiêu KHSX được kiểm soát đầy đủ
2 Quản lý cung ứng nguyên vật liệu 2.1. Hỗ trợ lập kế hoạch nguyên vật liệu năm, quý; 2.2. Lập dự trù NVL tháng theo KHSX; 2.3. Lập đơn dự trù chi tiết cho từng đơn hàng; 2.4. Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch cung ứng NVL (theo dõi, thúc đẩy tiến độ NVL về); 2.5. Phân tích tồn kho, đề xuất phương án, kế hoạch tồn kho; 2.6. Kiểm soát chỉ tiêu tồn kho 2.1. Kế hoạch NVL năm, quý được hỗ trợ lập đầy đủ thông tin; 2.2. Dự trù NVL tháng được lập đúng thời hạn và chính xác; 2.3. Dự trù chi tiết từng đơn hàng chính xác, đúng leadtime; 2.4. Kế hoạch cung ứng NVL được thực hiện đúng tiến độ; tiến độ NVL được theo dõi, thúc đẩy và NVL về kho đúng tiến độ; 2.5. Bản phân tích tồn kho, đề xuất phương án và kế hoạch tồn kho đầy đủ, chính xác; 2.6. Chỉ tiêu tồn kho được kiểm soát hiệu quả
3 Quản lý lệnh sản xuất và dữ liệu hàng ngày 3.1. Lập lệnh sản xuất, phiếu xuất kho; 3.2. Cập nhật dữ liệu sản xuất; 3.3. Tổng hợp hồ sơ, thông tin cho sản phẩm mới, thay đổi; 3.4. Phản hồi về các sai lệch, phối hợp xử lý vấn đề phát sinh với các bên liên quan 3.1. Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho chính xác, đúng thời gian; 3.2. Dữ liệu sản xuất hàng ngày (tiến độ, NVL cho sản xuất, kết quả kiểm nghiệm BB/BTP/TP, sản lượng giao kho, sai lệch số lượng…) được cập nhật chính xác, đúng thời gian; 3.3. Đầy đủ thông tin, hồ sơ theo tiến độ kế hoạch cho sản phẩm mới hoặc thay đổi; 3.4. Sai lệch được phản hồi kịp thời, vấn đề phát sinh được phối hợp hiệu quả với các bộ phận liên quan để xử lý
4 Quản lý định mức và hao phí sản xuất 4.1. Lập, cập nhật định mức sản phẩm khi có thay đổi; 4.2. Định kỳ rà soát định mức, đề xuất hiệu chỉnh; 4.3. Tổng hợp và rà soát hao phí sản xuất 4.1. Định mức được lập và cập nhật trước khi sản xuất; 4.2. Định mức được rà soát định kỳ và đề xuất hiệu chỉnh khi cần; 4.3. Báo cáo hao phí sản xuất chính xác, kịp thời
5 Quản lý tài liệu, báo cáo và phối hợp 5.1. Xây dựng, cập nhật, lưu hồ sơ, tài liệu theo quy định; 5.2. Lập báo cáo sản lượng, kết quả và tiến độ thực hiện các mục tiêu KHSX 5.1. Hồ sơ, tài liệu được xây dựng, cập nhật, lưu trữ đầy đủ theo quy định; 5.2. Báo cáo sản lượng, kết quả và tiến độ KHSX đầy đủ, chính xác, kịp thời
6 Thực hiện các công việc khác 6.1. Thực hiện các công việc theo sự phân công của cấp trên 6.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng