VT19.3 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: TRƯỞNG PHÒNG MARKETING
1. CHỨC NĂNG
Trưởng phòng Marketing chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động marketing của phòng, xây dựng và triển khai chiến lược marketing tổng thể cho công ty và thương hiệu, quản lý nguồn lực và ngân sách marketing, phát triển sản phẩm mới, quản lý các chiến dịch truyền thông và sự kiện, điều hành đội ngũ marketing triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển thương hiệu và truyền thông, nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu, tăng thị phần và doanh số cho các sản phẩm dược phẩm của Công ty.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Điều hành và quản lý hoạt động phòng Marketing | 1.1. Xây dựng mục tiêu chất lượng và OKR/KPI cho phòng; 1.2. Lập kế hoạch công việc và điều phối hoạt động; 1.3. Phân công nhiệm vụ cho nhân sự của bộ phận; 1.4. Kiểm soát, đánh giá hiệu quả công việc và quản lý nhân sự phòng | 1.1. Mục tiêu chất lượng và OKR/KPI phòng được xây dựng rõ ràng, khả thi; 1.2. Kế hoạch công việc được triển khai đồng bộ và hiệu quả; 1.3. Nhiệm vụ được phân công hợp lý phù hợp với năng lực nhân sự; 1.4. Hiệu quả công việc và chất lượng nhân sự được cải thiện liên tục |
| 2 | Nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược marketing | 2.1. Quản lý hoạt động nghiên cứu thị trường dược phẩm và phân tích xu hướng ngành; 2.2. Xây dựng chiến lược marketing tổng thể cho thương hiệu và sản phẩm, bao gồm chiến lược thương hiệu và định vị; 2.3. Xác định mục tiêu marketing dài hạn và ngắn hạn; 2.4. Lập kế hoạch và ngân sách marketing tổng thể | 2.1. Báo cáo phân tích thị trường toàn diện với insight có giá trị cho việc ra quyết định; 2.2. Chiến lược marketing được Ban Giám đốc phê duyệt, bao gồm chiến lược thương hiệu và định vị rõ ràng; 2.3. Mục tiêu marketing được xác định rõ ràng, khả thi và đo lường được; 2.4. Kế hoạch và ngân sách marketing tổng thể được phê duyệt đúng hạn và sử dụng hiệu quả |
| 3 | Quản lý và phát triển thương hiệu | 3.1. Quản lý thực thi chiến lược thương hiệu trên thị trường và đảm bảo tính nhất quán; 3.2. Quản lý danh mục sản phẩm hiện có và xây dựng chiến lược giá sản phẩm; 3.3. Lập kế hoạch và triển khai các chương trình khuyến mại trên các kênh truyền thông; 3.4. Tư vấn chiến lược kênh phân phối và điểm bán phối hợp với bộ phận kinh doanh; 3.5. Đo lường và nâng cao sức khỏe thương hiệu định kỳ | 3.1. Thương hiệu được triển khai nhất quán và nhận biết tích cực trên thị trường; 3.2. Danh mục sản phẩm và chiến lược giá phù hợp với thị trường; 3.3. Các chương trình khuyến mại đạt mục tiêu truyền thông và ROI theo kế hoạch; 3.4. Chiến lược kênh phân phối được các bộ phận liên quan triển khai hiệu quả; 3.5. Chỉ số sức khỏe thương hiệu được cải thiện liên tục |
| 4 | Quản lý phát triển sản phẩm mới | 4.1. Quản lý danh mục DA ý tưởng sản phẩm mới từ nghiên cứu thị trường; 4.2. Xây dựng chiến lược định vị và USP (điểm khác biệt độc đáo) cho sản phẩm mới; 4.3. Lập kế hoạch ra mắt sản phẩm mới chi tiết; 4.4. Theo dõi và đánh giá hiệu quả sau ra mắt | 4.1. Danh mục DA ý tưởng sản phẩm mới được quản lý và đánh giá tiềm năng thường xuyên; 4.2. Chiến lược định vị và USP cho sản phẩm mới tạo sự khác biệt trên thị trường; 4.3. Kế hoạch ra mắt được triển khai đồng bộ và hiệu quả; 4.4. Sản phẩm mới đạt mục tiêu doanh số ban đầu với đề xuất cải tiến kịp thời |
| 5 | Quản lý hệ thống tài sản số và thông tin marketing | 5.1. Quản lý tổng thể hệ thống tài khoản dịch vụ công nghệ thông tin và tài sản số của phòng; 5.2. Lập kế hoạch phát triển và nâng cấp website, trang đích và các nền tảng số; 5.3. Quản lý dữ liệu khách hàng và dữ liệu marketing, đảm bảo an toàn thông tin; 5.4. Xây dựng quy trình sao lưu và bảo mật dữ liệu | 5.1. Hệ thống CNTT marketing hoạt động ổn định và được đầu tư phù hợp; 5.2. Website và nền tảng số đáp ứng mục tiêu marketing và trải nghiệm người dùng tốt; 5.3. Dữ liệu được quản lý an toàn và tuân thủ quy định bảo mật; 5.4. Quy trình bảo mật dữ liệu được thực hiện đúng chuẩn |
| 6 | Quản lý truyền thông, chiến dịch và sự kiện | 6.1. Lập kế hoạch truyền thông và xây dựng concept chiến dịch marketing; 6.2. Quản lý tổng thể việc sản xuất và triển khai chiến dịch trên các kênh; 6.3. Xây dựng kế hoạch media và lựa chọn kênh truyền thông; 6.4. Lựa chọn và quản lý hiệu suất của các đối tác agency (cty truyền thông) và nhà cung cấp dịch vụ; 6.5. Đánh giá ROI các chiến dịch truyền thông và đề xuất cải tiến; 6.6. Lập kế hoạch và giám sát tổ chức các sự kiện lớn của công ty | 6.1. Kế hoạch truyền thông và concept chiến dịch phù hợp với định hướng thương hiệu; 6.2. Chiến dịch được triển khai đúng tiến độ và đạt mục tiêu truyền thông; 6.3. Kế hoạch media được tối ưu hóa với lựa chọn kênh hiệu quả; 6.4. Đối tác agency hoạt động hiệu quả và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng; 6.5. Báo cáo ROI chiến dịch với đề xuất cải tiến cụ thể và khả thi; 6.6. Sự kiện lớn được tổ chức chuyên nghiệp và tạo tác động truyền thông tích cực |
| 7 | Phát triển đội ngũ và hợp tác | 7.1. Lập kế hoạch phát triển nhân sự trong phòng; 7.2. Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên; 7.3. Phối hợp với các phòng ban khác trong các hoạt động liên quan; 7.4. Xây dựng và phát triển mối quan hệ với đối tác chiến lược | 7.1. Kế hoạch phát triển nhân sự được xây dựng và triển khai hiệu quả; 7.2. Năng lực chuyên môn của nhân viên được nâng cao liên tục; 7.3. Phối hợp nhịp nhàng với các phòng ban, đảm bảo hiệu quả công việc chung; 7.4. Mạng lưới đối tác chiến lược được mở rộng và phát triển hiệu quả |
| 8 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên | Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
