VT9.2 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: KẾ TOÁN THANH TOÁN NGÂN HÀNG, QUỸ & THUẾ GTGT

1. CHỨC NĂNG

Nhân viên Kế toán thanh toán ngân hàng, quỹ tiền mặt, vay ngân hàng, thuế GTGT thực hiện các công việc kế toán thanh toán, quản lý dòng tiền, chịu trách nhiệm về giao dịch ngân hàng, quỹ tiền mặt, vay vốn, công nợ và thuế GTGT, để đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong thanh toán và tuân thủ các quy định pháp luật.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Kiểm soát quỹ tiền mặt 1.1. Thực hiện thu chi tài chính, quản lý tiền mặt của công ty; 1.2. Kiểm tra sổ quỹ hàng ngày; 1.3. Đối chiếu quỹ tiền mặt với số liệu kế toán; 1.4. Lập báo cáo quỹ tiền mặt định kỳ 1.1. Thu chi được thực hiện khi có phê duyệt của lãnh đạo; 1.2. Sổ quỹ ghi chép đầy đủ, chính xác; 1.3. Số liệu quỹ tiền mặt khớp đúng giữa thực tế và sổ sách; 1.4. Báo cáo quỹ tiền mặt kịp thời, chính xác theo tuần
2 Thực hiện thanh toán và theo dõi luồng tiền qua ngân hàng 2.1. Lập ủy nhiệm chi, theo dõi biến động tài khoản và nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng; 2.2. Đối chiếu số dư ngân hàng với sổ kế toán; 2.3. Kiểm soát các khoản thu, chi qua ngân hàng; 2.4. Lập báo cáo biến động tiền gửi ngân hàng định kỳ; 2.5. Chuyển lương, thưởng cho CBCNV qua hệ thống ngân hàng; 2.6. Theo dõi và kiểm soát các giao dịch chuyển tiền định kỳ; 2.7. Đối chiếu số liệu sao kê ngân hàng với số liệu hạch toán 2.1. Thanh toán thực hiện sau khi được phê duyệt, có báo cáo biến động tài khoản và lãi suất; 2.2. Số dư ngân hàng khớp đúng với sổ kế toán; 2.3. Các khoản thu, chi được kiểm soát chặt chẽ; 2.4. Báo cáo tiền gửi ngân hàng kịp thời, chính xác; 2.5. Lương, thưởng được chuyển khoản đúng hạn, chính xác; 2.6. Các giao dịch định kỳ thực hiện đúng thời hạn; 2.7. Số liệu hạch toán khớp đúng với sao kê ngân hàng
3 Kiểm soát tiền vay ngân hàng 3.1. Lập hồ sơ các khoản vay ngân hàng theo kế hoạch quản lý; 3.2. Kiểm soát thời điểm chi trả gốc tiền vay; 3.3. Báo cáo các khoản vay, lãi vay theo tháng; 3.4. Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ thanh toán lãi và gốc vay; 3.5. Theo dõi biến động lãi suất của các ngân hàng 3.1. Có file theo dõi hợp đồng vay theo từng ngân hàng, nắm rõ nội dung vay, lãi suất, thời hạn; 3.2. Chi trả gốc tiền vay đúng thời hạn; 3.3. Báo cáo khoản vay, lãi vay đầy đủ theo tháng; 3.4. Hồ sơ thanh toán đầy đủ, chính xác; 3.5. Báo cáo so sánh lãi suất giữa các ngân hàng định kỳ
4 Quản lý công nợ 4.1. Theo dõi quản lý công nợ của từng CBCNV; 4.2. Đôn đốc công nợ với CBCNV, báo cáo trường hợp quá hạn; 4.3. Đối chiếu xác nhận công nợ với CBCNV; 4.4. Lập sổ theo dõi các khoản tạm ứng; 4.5. Phân tích công nợ nhân viên theo thời gian; 4.6. Quản lý hợp đồng mua hàng đầu vào; 4.7. Thanh toán cho nhà cung cấp theo kế hoạch; 4.8. Theo dõi và đối chiếu công nợ với nhà cung cấp; 4.9. Xử lý thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài 4.1. Có file theo dõi công nợ theo từng đối tượng, nội dung công nợ; 4.2. Báo cáo công nợ quá hạn theo từng nhân viên; 4.3. Đối chiếu bằng email, văn bản với nhân viên theo yêu cầu; 4.4. Sổ theo dõi tạm ứng cập nhật đầy đủ, chính xác; 4.5. Báo cáo phân tích công nợ theo thời gian; 4.6. Hợp đồng mua hàng được lưu trữ, gia hạn kịp thời; 4.7. Thanh toán đúng hạn, đúng số tiền theo cam kết; 4.8. Biên bản đối chiếu công nợ được xác nhận bởi cả hai bên; 4.9. Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài đúng quy định ngoại hối
5 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào 5.1. Theo dõi và nhập kho nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu từ nước ngoài; 5.2. Làm thủ tục giao dịch với ngân hàng cho hoạt động xuất nhập khẩu; 5.3. Kiểm soát hóa đơn mua nguyên vật liệu; 5.4. Đối chiếu giá nguyên vật liệu với nhà cung cấp; 5.5. Lập báo cáo biến động giá nguyên vật liệu; 5.6. Lập chứng từ nghiệp vụ và thuế VAT cho hóa đơn mua 5.1. Lập phiếu nhập kho đúng, đủ; 5.2. Thực hiện thủ tục nhanh chóng, kịp thời, chính xác để đáp ứng đúng tiến độ hàng về; 5.3. Hóa đơn mua nguyên vật liệu được kiểm soát chặt chẽ; 5.4. Giá nguyên vật liệu được đối chiếu chính xác; 5.5. Báo cáo biến động giá nguyên vật liệu kịp thời, chính xác; 5.6. Chứng từ nghiệp vụ đúng tài khoản, đối tượng
6 Kế toán thuế GTGT 6.1. Kiểm soát hóa đơn thực tế và hóa đơn theo dữ liệu cơ quan thuế; 6.2. Kiểm soát hóa đơn thực tế và hóa đơn theo dữ liệu đầu vào phần mềm kế toán; 6.3. Kiểm soát thuế GTGT đầu vào, đầu ra; 6.4. Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng; 6.5. Dự báo thuế GTGT phải nộp trong kỳ tới 6.1. Báo cáo chênh lệch giữa sổ hạch toán và dữ liệu cơ quan thuế; 6.2. Báo cáo chênh lệch giữa sổ hạch toán và dữ liệu đầu vào phần mềm kế toán; 6.3. Báo cáo bảng kê thuế đầu vào và đầu ra theo tháng, giải thích chênh lệch giữa dữ liệu cơ quan thuế và hạch toán; 6.4. Báo cáo thuế GTGT kịp thời, chính xác; 6.5. Báo cáo thuế GTGT còn được khấu trừ và dự báo kỳ tới
7 Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán 7.1. Hoàn tất thủ tục hồ sơ, chứng từ thuộc phạm vi phân công, đảm bảo hợp lý, hợp lệ, hợp pháp theo quy định; 7.2. Hoàn thiện, sắp xếp, lưu trữ chứng từ liên quan; 7.3. Cuối tháng đối chiếu tất cả bút toán trên phần mềm với chứng từ gốc; 7.4. Lập danh mục chứng từ và sắp xếp theo thứ tự; 7.5. Quản lý việc lưu trữ chứng từ kế toán 7.1. Hồ sơ, chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; 7.2. Chứng từ được sắp xếp gọn gàng, dễ tìm; 7.3. Các bút toán hạch toán phải đúng với chứng từ gốc; 7.4. Danh mục chứng từ đầy đủ, rõ ràng; 7.5. Chứng từ kế toán được lưu trữ an toàn, bảo mật
8 Thực hiện các nhiệm vụ khác 8.1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên 8.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng