VT26.3 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: KẾ TOÁN TRƯỞNG, TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN SẢN XUẤT & DỰ ÁN
1. CHỨC NĂNG
Trưởng phòng Kế toán sản xuất & Dự án chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện công tác kế toán khối sản xuất, bán buôn công nghiệp và hỗ trợ nghiệp vụ kế toán cho các dự án dịch vụ tư vấn phát triển cộng đồng, quản lý công tác vay vốn và sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong báo cáo kế toán, tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, thuế và quy định của công ty.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Quản lý và điều hành hoạt động kế toán | 1.1. Xây dựng mục tiêu chất lượng và OKR/KPI cho phòng; 1.2. Lập kế hoạch công việc và điều phối hoạt động; 1.3. Phân công nhiệm vụ cho nhân sự của phòng; 1.4. Kiểm soát, đánh giá hiệu quả công việc và quản lý nhân sự phòng | 1.1. Mục tiêu chất lượng và OKR/KPI rõ ràng, khả thi, đúng định hướng công ty; 1.2. Kế hoạch hoạt động cụ thể, phù hợp với mục tiêu tổng thể; 1.3. Nhân viên được phân công nhiệm vụ phù hợp năng lực, hoàn thành tốt; 1.4. Hiệu quả công việc được đánh giá khách quan, nhân sự được quản lý hiệu quả |
| 2 | Tổ chức công tác kế toán sản xuất và bán hàng | 2.1. Thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất; 2.2. Kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm; 2.3. Theo dõi chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung; 2.4. Quản lý số liệu sản phẩm dở dang và thành phẩm; 2.5. Kiểm tra doanh thu và chi phí bán hàng; 2.6. Theo dõi công nợ và phát thác thanh toán; 2.7. Lập báo cáo chi phí và doanh thu bán buôn công nghiệp; 2.8. Lập kế hoạch thu chi hàng tháng | 2.1. Quy trình kế toán rõ ràng, dễ thực hiện; 2.2. Giá thành được tính chính xác; 2.3. Chi phí được phân định đầy đủ; 2.4. Số liệu sản phẩm chính xác; 2.5. Số liệu doanh thu, chi phí được ghi nhận đầy đủ; 2.6. Công nợ được theo dõi chặt chẽ; 2.7. Báo cáo chi phí và doanh thu đầy đủ, chính xác; 2.8. Kế hoạch thu chi khả thi |
| 3 | Kế toán dịch vụ tư vấn và quản lý dòng tiền | 3.1. Hướng dẫn hạch toán doanh thu, chi phí dịch vụ tư vấn phát triển dược liệu; 3.2. Kiểm tra chứng từ và tính hợp lý của các nghiệp vụ kế toán; 3.3. Hỗ trợ nghiệp vụ kế toán cho các dự án tư vấn phát triển cộng đồng; 3.4. Theo dõi, đối chiếu công nợ và quyết toán dự án; 3.5. Chuẩn bị hồ sơ vay vốn ngân hàng; 3.6. Theo dõi việc giải ngân và trả nợ; 3.7. Quản lý dòng tiền, thu xếp vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; 3.8. Đối chiếu số liệu với ngân hàng định kỳ | 3.1. Nghiệp vụ kế toán dự án được hạch toán đúng; 3.2. Chứng từ đầy đủ, hợp lệ; 3.3. Công tác kế toán dự án được thực hiện đúng quy định; 3.4. Công nợ dự án được đối chiếu định kỳ, quyết toán dự án đầy đủ, đúng quy định; 3.5. Hồ sơ vay vốn đạt yêu cầu; 3.6. Thanh toán nợ đúng hạn; 3.7. Hiệu suất sử dụng vốn cao, dòng tiền được quản lý hiệu quả; 3.8. Số liệu đối chiếu với ngân hàng khớp đúng |
| 4 | Quản trị chi phí và kiểm soát rủi ro | 4.1. Lên danh mục chi phí và hướng dẫn các phòng/bộ phận xây dựng kế hoạch chi phí năm; 4.2. Xét duyệt thanh toán các khoản chi phí phát sinh; 4.3. Kiểm soát chi phí thực hiện so với kế hoạch/định mức; 4.4. Đề xuất giải pháp tối ưu chi phí; 4.5. Nhận diện các rủi ro tài chính và thẩm sát; 4.6. Đề xuất biện pháp phòng ngừa rủi ro; 4.7. Theo dõi và xử lý các vấn đề phát sinh; 4.8. Tham gia nhận diện, đánh giá và lập phương án giảm thiểu rủi ro tài chính | 4.1. Hệ thống chi tiết các loại chi phí theo yêu cầu; 4.2. Thanh toán đúng, loại trừ các rủi ro; 4.3. Báo cáo chi phí thực hiện so với kế hoạch/định mức đầy đủ; 4.4. Giải pháp tối ưu chi phí khả thi; 4.5. Rủi ro được dự báo trước; 4.6. Biện pháp phòng ngừa khả thi; 4.7. Vấn đề được xử lý kịp thời; 4.8. Có phương án giảm thiểu rủi ro hiệu quả |
| 5 | Tổ chức lập báo cáo và quản lý quan hệ thuế | 5.1. Tổng hợp số liệu kế toán hàng tháng; 5.2. Lập báo cáo chi phí, hiệu quả sản xuất; 5.3. Lập báo cáo tài chính trình HĐQT, BGĐ và Ban kiểm soát; 5.4. Lập báo cáo thuế TNDN năm; 5.5. Thực hiện hạch toán tổng hợp, báo cáo quyết toán thuế TNDN; 5.6. Kiểm tra chứng từ kế toán hàng ngày; 5.7. Kiểm soát các nghiệp vụ hạch toán thuế, công tác báo cáo thuế tại các đơn vị và tình hình nộp thuế; 5.8. Chuẩn bị hồ sơ cho đợt thanh kiểm tra; 5.9. Cập nhật và tuân thủ quy định mới; 5.10. Làm việc với bên thuế khi có thanh kiểm tra | 5.1. Số liệu đầy đủ, chính xác; 5.2. Báo cáo chi phí và hiệu quả sản xuất kịp thời, đầy đủ; 5.3. 100% báo cáo tài chính đúng quy định, nộp đúng hạn; 5.4. Báo cáo thuế TNDN đúng, đủ theo quy định; 5.5. 100% đảm bảo số liệu chính xác; 5.6. Chứng từ hợp lệ, đầy đủ; 5.7. 100% báo cáo thuế đúng, đủ theo yêu cầu; 5.8. Hồ sơ rõ ràng, minh bạch; 5.9. Không có sai phạm về thuế; 5.10. Cung cấp đủ chứng từ phục vụ thanh kiểm tra |
| 6 | Quản lý hồ sơ và chứng từ | 6.1. Kiểm tra hóa đơn, chứng từ báo cáo liên quan; 6.2. Phát hiện và xử lý vi phạm kịp thời; 6.3. Lưu trữ tài liệu theo quy định; 6.4. Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán đảm bảo hợp lý, hợp lệ, hợp pháp theo quy định; 6.5. Điều hành, thực hiện, xây dựng hoàn thiện hệ thống báo cáo, sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng chuẩn mực quy định | 6.1. Đảm bảo 100% hóa đơn, chứng từ chính xác; 6.2. Vi phạm được phát hiện sớm; 6.3. Tài liệu được lưu trữ an toàn; 6.4. Đảm bảo hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; 6.5. Hệ thống báo cáo, sổ sách, chứng từ kế toán đúng chuẩn mực quy định của nhà nước và công ty |
| 7 | Phát triển đội ngũ và hợp tác | 7.1. Đào tạo nghiệp vụ kế toán cho nhân viên; 7.2. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ; 7.3. Phối hợp với các phòng ban khác; 7.4. Giám sát việc cung cấp dữ liệu, lập báo cáo và tính toán các chỉ tiêu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản | 7.1. Nhân viên thành thạo nghiệp vụ; 7.2. Đội ngũ được bổ sung kịp thời; 7.3. Phối hợp hiệu quả với các bộ phận; 7.4. Dữ liệu và báo cáo tài sản được cung cấp đầy đủ, chính xác, hỗ trợ hiệu quả cho công tác đánh giá |
| 8 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | 8.1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên | 8.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
