VT9.3 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN MẶT, TÀI SẢN & THUẾ TNCN

1. CHỨC NĂNG

Nhân viên Kế toán thanh toán tiền mặt, bán hàng, TSCĐ, CCDC, vay cá nhân, thuế TNCN thực hiện các công việc kế toán bán hàng, quản lý tài sản, thanh toán tiền mặt, chịu trách nhiệm về xuất hóa đơn, công nợ khách hàng, TSCĐ, CCDC, vay cá nhân và thuế TNCN, để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán và tuân thủ các quy định pháp luật.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Tiếp nhận yêu cầu xuất hóa đơn bán hàng 1.1. Theo dõi và quản lý hợp đồng với khách hàng; 1.2. Xuất hóa đơn VAT và quản lý hóa đơn đầu ra; 1.3. Theo dõi thuế VAT đầu ra; 1.4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 1.1. Có file theo dõi hợp đồng với khách hàng, nắm rõ nội dung và điều khoản thanh toán; 1.2. 100% hóa đơn đúng thông tin khách hàng, đủ số lượng theo yêu cầu; 1.3. Hạch toán chính xác 100% thuế VAT theo hóa đơn; 1.4. 100% báo cáo đúng, đủ theo quy định
2 Theo dõi và quản lý công nợ khách hàng 2.1. Hạch toán, theo dõi công nợ phải thu; 2.2. Lập biên bản xác nhận công nợ, đối chiếu công nợ với khách hàng; 2.3. Phối hợp với phòng KHTH theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ; 2.4. Theo dõi và đối trừ nguyên vật liệu đầu vào khách mang vào gia công, hàng khách trả lại 2.1. Đảm bảo 100% công nợ khách hàng được theo dõi không có sai lệch; 2.2. Đối chiếu bằng email, văn bản với khách hàng theo yêu cầu; 2.3. Đảm bảo 80% không có công nợ quá hạn; 2.4. Đảm bảo chính xác việc xác nhận nguyên vật liệu đầu vào đối trừ, hàng trả lại
3 Kế toán thanh toán tiền mặt 3.1. Theo dõi hạch toán công nợ tạm ứng; 3.2. Theo dõi hạch toán quỹ tiền mặt; 3.3. Lập phiếu thu chi tiền mặt; 3.4. Báo cáo tình hình tạm ứng và các khoản phải thu phải trả của nhân viên; 3.5. Đóng sổ quỹ tháng 3.1. Cập nhật thường xuyên, chính xác, đôn đốc hoàn tạm ứng theo quy chế tài chính; 3.2. Hạch toán đúng đối tượng các khoản liên quan thanh toán tiền mặt; 3.3. Phiếu thu chi tiền mặt đầy đủ, chính xác; 3.4. Báo cáo tạm ứng, phải thu phải trả kịp thời, chính xác; 3.5. Sổ quỹ thu chi hàng tháng đầy đủ chứng từ
4 Quản lý TSCĐ, CCDC 4.1. Lập và theo dõi giá trị TSCĐ, CCDC; 4.2. Tính khấu hao các TSCĐ, CCDC; 4.3. Kiểm kê định kỳ hoặc theo yêu cầu; 4.4. Hạch toán, phân loại, phân bổ TSCĐ, CCDC phát sinh; 4.5. Lập biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ khi có yêu cầu; 4.6. Cung cấp dữ liệu tài sản và hỗ trợ lập báo cáo phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 4.1. Có bảng theo dõi từng TSCĐ, CCDC: nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại, giá trị sử dụng; 4.2. Khấu hao được tính đúng quy định; 4.3. Lập biên bản kiểm kê theo yêu cầu; 4.4. Hạch toán chính xác 100% TSCĐ, CCDC phát sinh; 4.5. Biên bản thanh lý, nhượng bán đầy đủ, hợp lệ; 4.6. Dữ liệu tài sản được cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời
5 Kiểm soát các khoản vay cá nhân 5.1. Theo dõi hạch toán các khoản vay cá nhân; 5.2. Tính lãi vay các đối tượng vay cá nhân; 5.3. Lập hợp đồng các khoản vay cá nhân; 5.4. Thanh toán tiền lãi vay cho cá nhân; 5.5. Theo dõi và nhắc nhở hoàn trả vay đúng hạn 5.1. Nắm rõ nội dung, điều khoản trong hợp đồng liên quan đến thanh toán; 5.2. Bảng tính lãi vay chính xác; 5.3. Hợp đồng vay cá nhân đầy đủ, hợp lệ; 5.4. Thanh toán lãi vay đúng hạn, đúng đối tượng; 5.5. Báo cáo các khoản vay quá hạn kịp thời
6 Thuế thu nhập cá nhân 6.1. Lập báo cáo thuế TNCN hàng tháng, quý; 6.2. Tính lại thuế TNCN cả năm, quyết toán thuế TNCN hàng năm; 6.3. Lập tờ khai quyết toán thuế, bảng kê; 6.4. Hỗ trợ người lao động trực tiếp quyết toán thuế khi có nhu cầu; 6.5. Đăng ký mã số thuế cho nhân viên mới và người phụ thuộc; 6.6. Lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động 6.1. Kịp thời, chính xác; 6.2. Đảm bảo chính xác 100% theo quy định pháp luật, đúng thời hạn quy định; 6.3. Tờ khai quyết toán thuế, bảng kê đầy đủ, chính xác; 6.4. Hỗ trợ người lao động hiệu quả khi có nhu cầu; 6.5. Mã số thuế được đăng ký kịp thời; 6.6. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN đầy đủ, chính xác
7 Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán 7.1. Hoàn tất thủ tục hồ sơ, chứng từ thuộc phạm vi phân công; 7.2. Hoàn thiện, sắp xếp, lưu trữ chứng từ liên quan; 7.3. Cuối tháng đối chiếu tất cả bút toán trên phần mềm với chứng từ gốc; 7.4. Lập danh mục chứng từ theo từng loại nghiệp vụ; 7.5. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ trước khi lưu trữ 7.1. Hồ sơ, chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; 7.2. Chứng từ được sắp xếp gọn gàng, dễ tìm; 7.3. Các bút toán hạch toán phải đúng với chứng từ gốc; 7.4. Danh mục chứng từ đầy đủ, phân loại rõ ràng; 7.5. Chứng từ đảm bảo tính hợp lệ 100%
8 Thực hiện các nhiệm vụ khác 8.1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên 8.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng