VT8.19 – MÔ TÁ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN THIẾT KẾ
1. CHỨC NĂNG
Nhân viên Thiết kế thực hiện các công việc phát triển nội dung thiết kế cho toàn bộ các vật phẩm dạng in và kỹ thuật số của Công ty, bao gồm thiết kế bao bì, vật phẩm quảng cáo tại điểm bán, banner, poster, quảng cáo, video clip, các hệ thống nhận diện thương hiệu, nhằm đảm bảo tính nhất quán trong hình ảnh thương hiệu, góp phần nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu của Công ty trên thị trường.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Thiết kế bao bì và vật phẩm truyền thông | 1.1. Thiết kế bao bì sản phẩm dược phẩm tuân thủ quy định pháp lý; 1.2. Thiết kế các vật phẩm marketing và vật phẩm quảng cáo tại điểm bán; 1.3. Thiết kế ảnh bài đăng, banner và các vật phẩm dạng số cho các kênh truyền thông; 1.4. Phối hợp chặt chẽ với bộ phận R&D và đăng ký trong thiết kế bao bì sản phẩm | 1.1. Thiết kế bao bì được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ và chức năng; 1.2. Các vật phẩm marketing và quảng cáo được thiết kế đúng tiến độ và được phê duyệt; 1.3. Ảnh bài đăng, banner số được thiết kế đẹp mắt và phù hợp với từng nền tảng; 1.4. Thiết kế bao bì tuân thủ đầy đủ quy định pháp lý và kỹ thuật |
| 2 | Thiết kế giao diện và chiến dịch | 2.1. Thiết kế giao diện cho website và trang đích; 2.2. Thiết kế cho các sự kiện, hội nghị, hội thảo của Công ty; 2.3. Thiết kế cho các chiến dịch truyền thông đại chúng và truyền thông nhắm mục tiêu; 2.4. Thiết kế hình ảnh chủ đạo cho các bộ sản phẩm chiến lược | 2.1. Giao diện website, trang đích được thiết kế chuyên nghiệp và thân thiện với người dùng; 2.2. Thiết kế sự kiện, hội nghị được phê duyệt và tạo ấn tượng tốt cho người tham dự; 2.3. Thiết kế chiến dịch được phê duyệt, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả; 2.4. Hình ảnh chủ đạo các bộ sản phẩm chiến lược được thiết kế đúng định hướng |
| 3 | Hỗ trợ thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu | 3.1. Hỗ trợ thiết kế và cập nhật hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty; 3.2. Đảm bảo tính nhất quán trong việc áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu; 3.3. Hỗ trợ phát triển hướng dẫn sử dụng thương hiệu; 3.4. Xin ý kiến Trưởng phòng trước khi phát triển concept thiết kế mới | 3.1. Hệ thống nhận diện thương hiệu được thiết kế chuyên nghiệp và hiện đại; 3.2. Tất cả các ứng dụng thương hiệu đều tuân thủ bộ nhận diện chung của Công ty; 3.3. Hướng dẫn sử dụng thương hiệu được xây dựng chi tiết và dễ áp dụng; 3.4. Concept thiết kế mới được Trưởng phòng phê duyệt trước khi triển khai |
| 4 | Chụp ảnh và biên tập video | 4.1. Chụp ảnh sản phẩm và ảnh cho các chiến dịch marketing; 4.2. Chụp ảnh sự kiện, hội nghị, hội thảo; 4.3. Biên tập video theo kịch bản được cung cấp; 4.4. Sử dụng ngân sách được phê duyệt cho việc thuê nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp khi cần thiết | 4.1. Ảnh sản phẩm chất lượng cao, thể hiện đúng tính chất sản phẩm; 4.2. Ảnh sự kiện, hội nghị được chụp đẹp và đầy đủ; 4.3. Video được biên tập chất lượng tốt và truyền tải đúng thông điệp; 4.4. Việc thuê nhiếp ảnh gia bên ngoài được thực hiện trong ngân sách được duyệt |
| 5 | Quản lý quy trình và phát triển năng lực thiết kế | 5.1. Xây dựng và duy trì thư viện tài nguyên thiết kế; 5.2. Tối ưu hóa quy trình làm việc và công cụ thiết kế; 5.3. Nghiên cứu và áp dụng các xu hướng thiết kế mới phù hợp với thị trường; 5.4. Theo dõi và tuân thủ các quy định pháp lý về thiết kế bao bì dược phẩm | 5.1. Thư viện tài nguyên thiết kế được tổ chức khoa học và dễ sử dụng; 5.2. Quy trình thiết kế được cải thiện, tăng hiệu suất làm việc; 5.3. Áp dụng thành công các xu hướng thiết kế phù hợp với thị trường; 5.4. Thiết kế bao bì tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý về dược phẩm |
| 6 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên | Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
