VT11.7 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: CHUYÊN VIÊN TÀI CHÍNH

1. CHỨC NĂNG

Chuyên viên tài chính thực hiện các công việc chuyên môn trong lĩnh vực quản lý và phân tích tài chính, lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền và ngân sách, phân tích hiệu quả đầu tư, tư vấn và hỗ trợ Ban Giám đốc trong các quyết định tài chính chiến lược, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

2. NHIỆM VỤ

TT Nhiệm vụ Nhiệm vụ chi tiết Yêu cầu kết quả
1 Lập kế hoạch tài chính 1.1. Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính từ các bộ phận; 1.2. Xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; 1.3. Phân tích xu hướng tài chính và dự báo các chỉ số quan trọng; 1.4. Thiết lập mô hình tài chính dự báo cho công ty; 1.5. Xác định nhu cầu vốn cho hoạt động và đầu tư; 1.6. Đề xuất các phương án tối ưu hóa cơ cấu vốn 1.1. Dữ liệu tài chính được thu thập đầy đủ, chính xác; 1.2. Kế hoạch tài chính khoa học, khả thi, phù hợp với chiến lược kinh doanh; 1.3. Phân tích xu hướng và dự báo tài chính có độ chính xác cao; 1.4. Mô hình tài chính được xây dựng chặt chẽ, có tính dự báo cao; 1.5. Nhu cầu vốn được xác định chính xác, đầy đủ; 1.6. Phương án cơ cấu vốn tối ưu được đề xuất và áp dụng
2 Quản lý dòng tiền và thanh khoản 2.1. Theo dõi và dự báo dòng tiền thường xuyên; 2.2. Tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và vốn lưu động; 2.3. Lập kế hoạch thanh toán và thu hồi công nợ; 2.4. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn; 2.5. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản dài hạn; 2.6. Phát hiện và giải quyết các vấn đề tiềm ẩn trong dòng tiền; 2.7. Quản lý đặc biệt vốn lưu động cho nguyên liệu dược 2.1. Báo cáo dòng tiền chính xác, kịp thời; 2.2. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được rút ngắn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng; 2.3. Kế hoạch thanh toán và thu hồi công nợ khả thi, giảm thiểu công nợ quá hạn; 2.4. Hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao, các chỉ số tài chính cải thiện; 2.5. Duy trì thanh khoản ở mức an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán; 2.6. Các vấn đề trong dòng tiền được phát hiện sớm và xử lý kịp thời; 2.7. Tồn kho nguyên liệu dược được tối ưu hóa, đảm bảo sản xuất liên tục
3 Quản lý ngân sách và kiểm soát chi phí 3.1. Tổng hợp và phân tích đề xuất ngân sách từ các đơn vị; 3.2. Kiểm soát và theo dõi việc thực hiện ngân sách chặt chẽ; 3.3. Phân tích chênh lệch ngân sách và đề xuất điều chỉnh; 3.4. Xây dựng quy trình lập, phê duyệt và kiểm soát ngân sách; 3.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách và tối ưu chi phí; 3.6. Tư vấn cho các bộ phận về quản lý chi phí hiệu quả 3.1. Ngân sách được tổng hợp và phân tích chuyên sâu, đảm bảo tính hợp lý; 3.2. Kiểm soát ngân sách chặt chẽ, kịp thời phát hiện sai lệch; 3.3. Phân tích chênh lệch ngân sách và đề xuất điều chỉnh có tính khả thi cao; 3.4. Quy trình ngân sách được thiết lập rõ ràng, hiệu quả; 3.5. Báo cáo đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách hàng quý; 3.6. Các bộ phận hiểu rõ và tuân thủ kế hoạch ngân sách
4 Lập báo cáo tài chính và theo dõi chỉ số 4.1. Thu thập và tổng hợp số liệu tài chính chuyên sâu; 4.2. Lập báo cáo tài chính hợp nhất và phân tích biến động; 4.3. Phân tích và giải thích các biến động tài chính quan trọng; 4.4. Tham gia xây dựng các báo cáo tài chính đặc biệt; 4.5. Chuẩn bị báo cáo tài chính cho nhà đầu tư và đối tác; 4.6. Theo dõi và phân tích các chỉ số tài chính quan trọng; 4.7. Phối hợp với Phòng Kế toán sản xuất & dự án trong lập báo cáo tài chính tổng hợp 4.1. Số liệu tài chính được tổng hợp chính xác, đầy đủ; 4.2. Báo cáo tài chính hợp nhất hoàn thành đúng hạn; 4.3. Phân tích biến động tài chính sâu sắc, rõ ràng; 4.4. Báo cáo tài chính đặc biệt đáp ứng yêu cầu quản lý; 4.5. Báo cáo cho nhà đầu tư và đối tác chuyên nghiệp, thuyết phục; 4.6. Các chỉ số tài chính được theo dõi và cảnh báo kịp thời; 4.7. Đảm bảo tính thống nhất, chính xác của báo cáo tài chính toàn công ty
5 Phân tích hiệu quả tài chính và đầu tư 5.1. Tính toán và phân tích các chỉ số tài chính quan trọng; 5.2. So sánh hiệu quả tài chính giữa các đơn vị và với chuẩn ngành; 5.3. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính; 5.4. Xây dựng hệ thống chỉ số tài chính KR/KPI cho công ty; 5.5. Thực hiện phân tích sâu về biên lợi nhuận và cơ cấu chi phí; 5.6. Đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh và dự án đầu tư 5.1. Báo cáo phân tích chỉ số tài chính hàng tháng chính xác, đúng hạn; 5.2. Báo cáo so sánh chi tiết, cung cấp insights có giá trị; 5.3. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính theo kế hoạch; 5.4. Hệ thống KR/KPI tài chính được thiết lập, giám sát và báo cáo định kỳ; 5.5. Phân tích biên lợi nhuận và cơ cấu chi phí chi tiết theo sản phẩm, kênh; 5.6. Báo cáo đánh giá ROI cho các dự án và hoạt động kinh doanh
6 Quản lý rủi ro tài chính 6.1. Xác định và đánh giá các rủi ro tài chính tiềm ẩn; 6.2. Đề xuất biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro; 6.3. Theo dõi và báo cáo về tình hình rủi ro tài chính; 6.4. Xây dựng ma trận rủi ro tài chính và kế hoạch ứng phó; 6.5. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro; 6.6. Đề xuất các chính sách quản lý rủi ro tài chính 6.1. Báo cáo đánh giá rủi ro tài chính hàng quý; 6.2. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro được triển khai kịp thời; 6.3. Báo cáo tình hình rủi ro tài chính định kỳ, đầy đủ; 6.4. Ma trận rủi ro tài chính được cập nhật hàng quý; 6.5. Hệ thống cảnh báo sớm giúp phát hiện rủi ro trước khi xảy ra; 6.6. Chính sách quản lý rủi ro được ban hành và áp dụng hiệu quả
7 Phối hợp và tư vấn tài chính 7.1. Phối hợp với các bộ phận thu thập và phân tích thông tin tài chính; 7.2. Tư vấn giải quyết các vấn đề tài chính phát sinh; 7.3. Phối hợp với bộ phận kế toán trong các vấn đề tài chính phức tạp; 7.4. Tổ chức các cuộc họp định kỳ về tài chính với các đơn vị; 7.5. Đào tạo về quản lý tài chính cho các bộ phận liên quan; 7.6. Tư vấn tài chính cho Ban Giám đốc các đơn vị thành viên; 7.7. Điều phối chung công tác thuế giữa hai phòng kế toán 7.1. Thông tin được thu thập đầy đủ, kịp thời từ tất cả đơn vị; 7.2. Tư vấn giải quyết các vấn đề tài chính trong thời gian quy định; 7.3. Phối hợp hiệu quả với bộ phận kế toán, đảm bảo thông tin nhất quán; 7.4. Tổ chức họp tài chính định kỳ, có biên bản và kế hoạch hành động; 7.5. Nhân sự các bộ phận hiểu rõ về quản lý tài chính trong phạm vi công việc; 7.6. Các đơn vị thành viên nhận được tư vấn tài chính kịp thời, hiệu quả; 7.7. Đảm bảo thống nhất về chính sách thuế trong toàn công ty
8 Quản lý nguồn vốn và đầu tư 8.1. Phân tích nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và phát triển; 8.2. Tìm kiếm, đánh giá và đề xuất nguồn vốn phù hợp; 8.3. Chuẩn bị hồ sơ vay vốn và đàm phán với tổ chức tài chính; 8.4. Đánh giá và đàm phán điều khoản vay vốn có lợi; 8.5. Theo dõi thị trường tài chính, tín dụng và xu hướng lãi suất; 8.6. Phân tích hiệu quả đầu tư và đề xuất cơ hội đầu tư mới 8.1. Báo cáo phân tích nhu cầu vốn chi tiết, có cơ sở; 8.2. Nguồn vốn được tìm kiếm với chi phí tối ưu và điều kiện phù hợp; 8.3. Hồ sơ vay vốn đầy đủ, chuyên nghiệp, tỷ lệ thành công cao; 8.4. Điều khoản vay vốn được đàm phán có lợi cho công ty; 8.5. Báo cáo định kỳ về thị trường tài chính, xu hướng lãi suất; 8.6. Đề xuất đầu tư có phân tích ROI chi tiết, tỷ lệ thành công cao
9 Thực hiện các dự án tài chính đặc biệt 9.1. Thực hiện các công việc theo yêu cầu của cấp trên 9.1. Hoàn thành công việc đúng tiến độ và chất lượng

Ngày đăng: 26/09/2025

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng