VT11.10 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: QUẢN LÝ KINH DOANH OTC
1. CHỨC NĂNG
Quản lý OTC thực hiện các công việc trong lĩnh vực kinh doanh kênh nhà thuốc, quản lý và điều phối hoạt động của đội ngũ Nhân viên KD OTC và CTV trong khu vực được phân công, xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh, phát triển mối quan hệ với các nhà thuốc, chuỗi bán lẻ dược phẩm và công ty phân phối, nhằm đạt mục tiêu doanh số và mở rộng độ phủ thị trường kênh OTC cho Công ty.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Nghiên cứu và phân tích thị trường | Khảo sát, đánh giá thị trường kênh OTC trong khu vực phụ trách và báo cáo định kỳ; Nghiên cứu sản phẩm, chương trình bán hàng của đối thủ cạnh tranh; Hiểu rõ tính năng, bao bì, giá, chính sách công nợ, kênh phân phối của sản phẩm công ty và đối thủ; Phân tích xu hướng ngành dược OTC và dự báo thị trường; Đề xuất chương trình bán hàng phù hợp với tình hình thị trường | Nắm bắt chính xác tình hình thị trường và biến động; Thông tin đối thủ cạnh tranh đầy đủ, cập nhật; Hiểu rõ đặc tính sản phẩm và chính sách của công ty; Dự báo xu hướng có độ tin cậy cao; Chương trình bán hàng hiệu quả, phù hợp thực tế |
| 2 | Lập kế hoạch và quản lý chỉ tiêu | Nhận và phân tích chỉ tiêu doanh số từ cấp trên; Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết cho đội NVKD OTC và CTV theo tuần/tháng/quý; Phân bổ chỉ tiêu hợp lý cho từng NVKD OTC và CTV theo năng lực và địa bàn; Xây dựng chiến lược đạt chỉ tiêu và kế hoạch dự phòng | Kế hoạch khả thi, phù hợp với thực tế thị trường; Chỉ tiêu được phân bổ công bằng, khoa học; Tỷ lệ đạt chỉ tiêu cao của cả đội; Có phương án dự phòng khi không đạt kế hoạch |
| 3 | Quản lý và phát triển đội ngũ nhân sự | Đề xuất tuyển dụng, đào tạo NVKD OTC và CTV mới theo yêu cầu công việc; Lên lịch trình công tác và phân công nhiệm vụ cho NVKD OTC; Kiểm tra, hỗ trợ NVKD OTC trên tuyến về kỹ năng bán hàng; Huấn luyện lại NVKD OTC dựa trên phân tích quá trình bán hàng; Đánh giá hiệu suất làm việc và xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân; Training sản phẩm mới và cập nhật kiến thức cho đội ngũ | Đội ngũ NVKD OTC và CTV đủ số lượng, chất lượng theo yêu cầu; Lịch trình công tác hiệu quả, tối ưu; NVKD OTC có kỹ năng bán hàng tốt, thái độ tích cực; NVKD OTC được cải thiện kỹ năng liên tục; Hiệu suất làm việc của đội liên tục cải thiện; NVKD OTC nắm vững thông tin sản phẩm mới |
| 4 | Theo dõi và quản lý hoạt động bán hàng | Theo dõi đơn hàng, hàng nhập, xuất, trả lại trên hệ thống Mobiwork; Giám sát doanh thu từng NVKD OTC và CTV và tư vấn biện pháp cải thiện; Phân tích hiệu quả các kênh bán hàng và đề xuất tối ưu; Áp dụng chính sách giá, chiết khấu trong phạm vi quy định; Giải quyết các vấn đề vượt khả năng của NVKD OTC | Quản lý đơn hàng chính xác, không sai sót; NVKD OTC và CTV đạt mục tiêu doanh số được giao; Hiệu quả bán hàng được tối ưu hóa; Chính sách được áp dụng đúng quy định công ty; Vấn đề được giải quyết nhanh chóng, hợp lý |
| 5 | Chăm sóc và phát triển khách hàng | Thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng lớn, chuỗi nhà thuốc, công ty phân phối dược phẩm; Lập kế hoạch bán hàng cùng NVKD OTC và định hướng phát triển khách hàng mới; Định hướng kênh phân phối, kênh bán hàng, sản phẩm chiến lược cho từng khu vực theo đặc thù; Phân tích số liệu khách hàng, sản phẩm của từng khu vực chi tiết; Đề xuất hợp đồng với khách hàng lớn lên cấp trên; Hỗ trợ NVKD OTC duy trì, chăm sóc nhóm khách hàng có tỷ trọng doanh số cao; Xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng dài hạn | Khách hàng lớn hài lòng và gắn bó lâu dài; Kế hoạch phát triển khách hàng hiệu quả; Chiến lược phân phối phù hợp với từng địa bàn; Phân tích dữ liệu khách hàng chính xác, chi tiết; Hợp đồng khách hàng lớn được đề xuất kịp thời; Nhóm khách hàng chiến lược được chăm sóc tốt; Chương trình chăm sóc hiệu quả, tạo giá trị |
| 6 | Thông báo và triển khai chương trình bán hàng | Thông báo các chương trình bán hàng, khuyến mãi cho đội NVKD OTC và CTV; Đào tạo NVKD OTC về cách triển khai chương trình hiệu quả; Giám sát việc thực hiện chương trình tại thị trường; Đánh giá hiệu quả chương trình và đề xuất cải tiến; Điều chỉnh chương trình phù hợp với đặc thù kênh bán lẻ; Đề xuất chương trình mới phù hợp với nhu cầu thị trường | Thông tin được truyền đạt đầy đủ, chính xác; NVKD OTC và CTV triển khai chương trình đúng cách, hiệu quả; Chương trình được thực hiện đúng quy định; Hiệu quả chương trình được đo lường và cải thiện; Chương trình phù hợp với đặc thù kênh OTC; Chương trình mới sáng tạo, cạnh tranh |
| 7 | Báo cáo và phân tích kết quả | Lập báo cáo doanh số, tiến độ thực hiện chỉ tiêu của đội; Tính KPI cho NVKD OTC và CTV; Báo cáo vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp; Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuất cải tiến; Cung cấp thông tin thị trường cho cấp quản lý | Báo cáo chính xác, đúng thời hạn quy định; KPI được tính chính xác và minh bạch; Vấn đề được phát hiện sớm và xử lý kịp thời; Các phân tích có giá trị hỗ trợ ra quyết định; Thông tin hỗ trợ ra quyết định chiến lược |
| 8 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trên | Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
GHI CHÚ:
Bản MTCV được sắp xếp theo chu trình quản lý chuẩn P6 phù hợp với vai trò của Quản lý OTC:
1. Nghiên cứu thị trường (Input) – Thu thập thông tin nền tảng
2. Lập kế hoạch (Planning) – Xây dựng chiến lược và phân bổ chỉ tiêu
3. Quản lý nhân sự (People) – Phát triển và quản lý đội ngũ
4. Quản lý hoạt động (Process) – Giám sát và điều hành bán hàng
5. Quản lý khách hàng (Partner) – Phát triển mối quan hệ khách hàng
6. Triển khai chương trình (Program) – Thực thi các chương trình bán hàng
7. Đánh giá kết quả (Performance) – Báo cáo và phân tích hiệu quả
8. Nhiệm vụ khác (Others) – Nhiệm vụ bổ sung
