VT6.1 – MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ: NHÂN VIÊN KHO
1. CHỨC NĂNG
Nhân viên kho thực hiện các công việc xuất nhập, bảo quản, kiểm kê và quản lý hàng hóa tại các khu vực kho khác nhau, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định GPs, ISO nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và hỗ trợ quá trình sản xuất liên tục cũng như đáp ứng yêu cầu kinh doanh.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Quản lý nhập kho | 1.1. Kiểm tra sơ bộ hàng nhập về theo chứng từ kèm theo; 1.2. Kiểm tra chất lượng NVL về cảm quan, số lượng; 1.3. Ghi nhãn biệt trữ; 1.4. Xác định điều kiện bảo quản, vận chuyển tới khu vực bảo quản; 1.5. Gửi phiếu yêu cầu lấy mẫu; 1.6. Ghi chép hồ sơ (thẻ kho, sổ kiểm hàng nhập kho); 1.7. Nhập kho trên phần mềm MISA | 1.1. Hàng nhập đúng thông tin theo chứng từ, xử lý kịp thời phát sinh; 1.2. Biên bản xác minh đúng, đủ lỗi trong 7 ngày từ ngày nhập hàng; 1.3. Hàng được ghi nhãn biệt trữ đúng quy định; 1.4. Bảo quản đúng khu vực, điều kiện; 1.5. YCLM chính xác, được gửi trong vòng 24h; 1.6. Số liệu nhập kho được ghi đầy đủ, chính xác; 1.7. Dữ liệu nhập kho được nhập đầy đủ, trong ngày |
| 2 | Quản lý xuất kho | 2.1. Chuẩn bị NVL xuất kho (kiểm tra tồn, tình trạng); 2.2. Cân, chia, xuất kho theo phiếu xuất kho; 2.3. Nhập lại dư phẩm, phế phẩm; 2.4. Kiểm tra lại lượng thực dùng, vào thẻ kho; 2.5. Xuất kho trên phần mềm MISA | 2.1. NVL được kiểm tra, chuẩn bị theo phiếu xuất; 2.2. NVL được xuất đủ, chính xác; 2.3. Dư phẩm, phế phẩm được nhập, báo cáo KHKV; 2.4. Số liệu NVL xuất kho được tính nhanh, chính xác; 2.5. Dữ liệu đầy đủ, chính xác, trong ngày |
| 3 | Bảo quản và sắp xếp hàng hóa | 3.1. Theo dõi điều kiện bảo quản NVL; 3.2. Kiểm tra tình trạng NVL tồn kho (cảm quan, hạn dùng); 3.3. Sắp xếp, đảo NVL trong kho; 3.4. Vệ sinh kho | 3.1. Điều kiện bảo quản NVL đúng quy định; 3.2. Các điểm KPH về cảm quan, hạn dùng được kịp thời phát hiện; 3.3. NVL được sắp xếp đúng vị trí; 3.4. Kho được vệ sinh sạch sẽ |
| 4 | Kiểm kê kho | 4.1. Kiểm kê trong tháng; 4.2. Kiểm kê định kỳ (6 tháng/lần); 4.3. San lẻ NVL | 4.1. Số liệu tồn kho thực tế đúng với thẻ kho và trên MISA; 4.2. Tìm nguyên nhân, xử lý/báo cáo Thủ kho khi có sai lệch; 4.3. NVL được san lẻ theo yêu cầu |
| 5 | Thực hiện các công việc khác | 5.1. Thực hiện công việc chức năng khác (hỗ trợ vị trí khác,…) | 5.1. Hoàn thành công việc được phân công đúng tiến độ và chất lượng |
