DKP_KTSX.DA – CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ: PHÒNG KẾ TOÁN SẢN XUẤT & DỰ ÁN
1. CHỨC NĂNG
Phòng Kế toán sản xuất & Dự án có chức năng quản trị kế toán khối sản xuất, bán buôn công nghiệp và các dự án dịch vụ tư vấn phát triển dược liệu, thực hiện thông qua hệ thống kế toán chi phí, giá thành, tài chính và thuế, đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong báo cáo tài chính, tuân thủ quy định pháp luật và hỗ trợ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2. NHIỆM VỤ
| TT | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ chi tiết | Yêu cầu kết quả |
| 1 | Kế toán sản xuất và tính giá thành | 1.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động và chi phí sản xuất chung; 1.2. Tính toán giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng; 1.3. Theo dõi sản phẩm dở dang và thành phẩm; 1.4. Phân tích chênh lệch chi phí so với định mức; 1.5. Thiết lập và cải tiến quy trình kế toán chi phí sản xuất; 1.6. Kiểm tra việc tính giá thành và kết chuyển chi phí | 1.1. Chi phí được phân bổ chính xác theo đối tượng; 1.2. Giá thành sản phẩm được tính đúng, không vượt ngưỡng cho phép; 1.3. Số liệu sản phẩm dở dang và thành phẩm chính xác, cập nhật kịp thời; 1.4. Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí đầy đủ, rõ ràng; 1.5. Quy trình kế toán chi phí rõ ràng, dễ thực hiện; 1.6. Kết chuyển hết chi phí vào cuối quý, cuối năm |
| 2 | Kế toán tài chính và thanh toán | 2.1. Thực hiện kế toán thanh toán ngân hàng, quỹ tiền mặt và các nghiệp vụ bán hàng; 2.2. Quản lý các khoản vay ngân hàng và theo dõi việc giải ngân, trả nợ; 2.3. Lập kế hoạch thu chi và quản lý dòng tiền; 2.4. Đối chiếu số liệu với ngân hàng định kỳ; 2.5. Theo dõi và phát thác thanh toán công nợ; 2.6. Chuẩn bị hồ sơ vay vốn và thu xếp vốn phục vụ sản xuất kinh doanh | 2.1. Số liệu ghi nhận đầy đủ, chính xác; 2.2. Các khoản vay được quản lý chặt chẽ, giải ngân và trả nợ đúng hạn; 2.3. Kế hoạch thu chi khả thi, dòng tiền được quản lý hiệu quả; 2.4. Số liệu đối chiếu với ngân hàng khớp đúng; 2.5. Công nợ được theo dõi chặt chẽ, thanh toán đúng hạn; 2.6. Hồ sơ vay vốn đạt yêu cầu, hiệu suất sử dụng vốn cao |
| 3 | Kế toán tài sản và đầu tư | 3.1. Thực hiện kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ; 3.2. Theo dõi khấu hao và quản lý biến động tài sản; 3.3. Kế toán các khoản vay cá nhân và ứng trước; 3.4. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; 3.5. Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính; 3.6. Cung cấp dữ liệu, lập báo cáo và tính toán các chỉ tiêu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản | 3.1. Tài sản được ghi nhận đầy đủ, chính xác; 3.2. Khấu hao được tính đúng quy định, biến động tài sản được theo dõi kịp thời; 3.3. Các khoản vay cá nhân được kiểm soát chặt chẽ; 3.4. Việc quản lý, sử dụng tài sản được kiểm tra định kỳ, đúng quy định; 3.5. Không có vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; 3.6. Dữ liệu tài sản được cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời; Báo cáo và chỉ tiêu tính toán chính xác, hỗ trợ hiệu quả cho công tác đánh giá |
| 4 | Kế toán dịch vụ tư vấn | 4.1. Hướng dẫn hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ tư vấn phát triển dược liệu; 4.2. Hỗ trợ nghiệp vụ kế toán cho các dự án tư vấn phát triển cộng đồng; 4.3. Theo dõi và đối chiếu công nợ các dự án; 4.4. Kiểm tra chứng từ và tính hợp lý của nghiệp vụ kế toán dự án; 4.5. Lập báo cáo tài chính và quyết toán cho từng dự án | 4.1. Nghiệp vụ kế toán dự án được hạch toán đúng; 4.2. Công tác kế toán dự án được hỗ trợ hiệu quả, tuân thủ quy định; 4.3. Công nợ dự án được đối chiếu định kỳ, chính xác; 4.4. Chứng từ đầy đủ, hợp lệ; 4.5. Báo cáo tài chính dự án chính xác, kịp thời |
| 5 | Kế toán thuế và tuân thủ pháp luật | 5.1. Thực hiện kế toán thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN; 5.2. Lập báo cáo thuế và quyết toán thuế theo quy định; 5.3. Kiểm soát các nghiệp vụ hạch toán thuế tại các đơn vị; 5.4. Theo dõi tình hình nộp thuế và công tác báo cáo thuế; 5.5. Cập nhật và tuân thủ các quy định mới về thuế; 5.6. Chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế khi có thanh kiểm tra | 5.1. Thuế được hạch toán chính xác theo quy định; 5.2. 100% báo cáo thuế đúng, đủ, đúng hạn; 5.3. Các nghiệp vụ hạch toán thuế được kiểm soát chặt chẽ; 5.4. Tình hình nộp thuế được theo dõi đầy đủ, không có nợ thuế quá hạn; 5.5. Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về thuế; 5.6. Hồ sơ thuế rõ ràng, minh bạch, cung cấp đủ chứng từ phục vụ thanh kiểm tra |
| 6 | Tổng hợp báo cáo và phân tích tài chính | 6.1. Tổng hợp số liệu kế toán từ các bộ phận hàng tháng; 6.2. Lập báo cáo tài chính trình HĐQT, BGĐ và Ban kiểm soát; 6.3. Lập báo cáo chi phí và hiệu quả sản xuất; 6.4. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; 6.5. Đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả; 6.6. Lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu ban lãnh đạo | 6.1. Số liệu tổng hợp đầy đủ, chính xác; 6.2. 100% báo cáo tài chính đúng quy định, nộp đúng hạn; 6.3. Báo cáo chi phí và hiệu quả sản xuất đầy đủ, rõ ràng; 6.4. Phân tích hiệu quả đầy đủ, rõ ràng; 6.5. Đề xuất cải thiện khả thi; 6.6. Báo cáo quản trị chính xác, kịp thời, dễ hiểu |
| 7 | Quản lý hồ sơ, chứng từ và kiểm soát chất lượng | 7.1. Kiểm tra hóa đơn, chứng từ và báo cáo liên quan; 7.2. Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán đảm bảo hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; 7.3. Lưu trữ tài liệu theo quy định; 7.4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo, sổ sách, chứng từ kế toán; 7.5. Kiểm soát và quản trị rủi ro tài chính; 7.6. Đề xuất biện pháp phòng ngừa rủi ro và cải tiến quy trình | 7.1. Đảm bảo 100% hóa đơn, chứng từ chính xác; 7.2. Hồ sơ, chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ, hợp pháp; 7.3. Tài liệu được lưu trữ an toàn, dễ tìm; 7.4. Hệ thống báo cáo, sổ sách đúng chuẩn mực; 7.5. Rủi ro được nhận diện và kiểm soát; 7.6. Biện pháp phòng ngừa rủi ro khả thi, quy trình được cải tiến liên tục |
| 8 | Thực hiện các nhiệm vụ khác | 8.1. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp trên và yêu cầu của công ty | 8.1. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng |
